Phách Chưởng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Kim Cương phách, Phách thủ. Vỗ tay phát ra tiếng. Đây là cách làm cho Thánh Chúng vui vẻ, đẹp lòng khi tu pháp trong Mật giáo. Hai tay vỗ đều vào nhau, gọi là Tề chỉ Phách Chưởng, Bình Đẳng Phách Chưởng. Các ngón tay phải vỗ vào bàn tay trái, gọi là Sâm si Phách Chưởng. Phách Chưởng có các nghĩa: Trừ chướng, đánh thức, vui vẻ... Vỗ tay trước khi tu pháp, biểu lộ sự vui mừng khi Bản Tôn giáng lâm; vỗ tay sau khi tu pháp biểu thị việc tu pháp đã đầy đủ trọn vẹn. Tông Chân Ngôn của Nhật bản thường cử Hành Pháp tu này.