Phá Ma

《破魔》 pò mó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Màra (-sainya)-pramardana; Màra-pramathana. Đồng nghĩa: Hàng Ma. Đánh dẹp quân ma. Khi đức Thích Ca ngồi thiền định dưới gốc cây Bồ Đề, thành bậc Chính Giác, thì thường có ma Ba Tuần đến quấy nhiễu, nhưng sau bị đức Thế Tôn hàng phục và phải rút lui. Đây là 1 trong 8 tướng thành đạo của Phật. Trong luận Phật Tính, 8 tướng thành đạo được chia ra làm 14 việc, trong đó, việc thứ 11 là nói về phá quân ma. Từ Phá Ma ở đây tương đương với Từ Hàng phục chư ma chúng trong phẩm Chuyển Thân Thanh Tịnh thành Bồ Đề của luận Cứu Cánh Nhất Thừa bảo tính quyển 4. Ma ở đây ví dụ cho Phiền Não, thế nên diệt trừ Phiền Não cũng gọi là Phá Ma. [X. Ma Ha Chỉ Quán Q. 8., phần cuối].