Phá Đàn Tác Pháp

《破壇作法》 pò tán zuò fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Phá đàn pháp. Cách thức phá bỏ đàn tu pháp trong Mật giáo, sau khi tu xong pháp và đã thực Hành Pháp Kết Nguyện. Cách thức ấy là: Khi thực Hành Pháp Kết Nguyện xong, miệng tụng kệ Pháp Thân, tay cầm chày 1 chĩa hoặc cầm đũa gắp lửa chọc thủng Pháp Đàn, Quán Tưởng chữ (haô) Phong Luân thổi bay chữ (a) Địa Luân để biểu thị rằng Địa Luân đã bị phá tan. Những vật cúng trên đàn sẽ được thả xuống sông, hoặc Bố Thí cho những người nghèo khó, nhờ đó mà những điều mong cầu sẽ được như nguyện. [X. kinh Văn Thù Sư Lợi Bảo Tạng Đà La Ni; luận Đại trí độ Q. 18.; Bí Tạng Kí].