Phá Thân

《破申》 pò shēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thân phá. Phá nghĩa là phá tà; Thân nghĩa là tỏ rõ, tức là Phá Tà Hiển Chính. Tam Luận Huyền Nghĩa lập ra 3 nghĩa để giải thích:
1. Tương vi thích: Phá bệnh mê giáo của người ngoài, nên gọi là Phá; làm sáng tỏ giáo môn Nhị Đế (Chân Đế và tục đế) của đức Phật, nên gọi là Thân.
2. Trì nghiệp thích: Làm sáng tỏ chính giáo của đức Phật thì tà mê tự phá, nên gọi là Thân phá.
3. Y chủ thích: Luận Chủ làm sáng tỏ Phật Pháp nên gọi là Thân phá. (xt. Phá Tà Hiển Chính).