Phá Giới

《破戒》 pò jiè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Du#zìla. Cũng gọi: Phạm giới. Đối lại: Trì giới. Hủy Phá Giới luật đã nhận giữ. Luận Đại trí độ quyển 91 nêu ra 2 loại Phá Giới:
1. Nhân Duyên bất Cụ Túc Giới: Nhân Duyên không đầy đủ mà Phá Giới. Như người nghèo cùng, cơm áo thiếu thốn, sinh tâm trộm cắp mà Phá Giới.
2. Nhân Duyên Cụ Túc Giới: Nhân Duyên đầy đủ mà Phá Giới. Như người tuy cơm áo đầy đủ nhưng vì tâm thích thói xấu, ưa làm việc ác nên hủy phạm giới cấm. Kinh Tì ni mẫu quyển 3 (Đại 24, 812 trung) nói: Phạm giới có 7 thứ: Ba La Di, Tăng Già bà thi sa, Ni Tát Kì Ba Dật Đề, Ba Dật Đề, Thâu lan gia, Ba la đề xá ni và Đột Cát La. [X. luật Ma Ha Tăng Kì Q. 33.; luật Thập tụng Q. 33.].