Phá Địa Ngục Ấn

《破地獄印》 pò dì yù yìn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Đa La Bồ Tát Phá Địa Ngục Ấn. Chỉ cho ấn khế có năng lực mở toang cửa Địa Ngục và khiến Chúng Sinh chịu khổ được giải thoát. Theo kinh Quán Tự Tại Bồ Tát tùy Tâm Chú, khi Kết Ấn này, 2 ngón giữa và 2 ngón áp út co lại để trong lòng bàn tay, dựng đứng 2 ngón cái, 2 ngón trỏ, 2 ngón út, cách nhau khoảng nửa tấc và đối diện nhau. Do tâm Đại Từ Đại Bi của Bồ Tát Quan thế âm thương xót Chúng Sinh, nên khi Kết Ấn này thì cửa Địa Ngục mở toang, tất cả Chúng Sinh chịu khổ đều được giải thoát và vua Diêm la cũng sinh tâm vui mừng. [X. kinh Giáo vương Q.thượng (bản 2 quyển); Từ Vân toàn tập Q. 16.].