Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ma Cốc Bảo Triệt
《麻谷寳徹》
Mayoku Hōtetsu, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, nguyên quán cũng như họ không rõ. Sau khi xuất gia, ông đến tham bái Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến trú tại Ma Cốc Sơn (麻谷山), Bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Da Phu Nhân
《摩耶》
s, p: Māyā: mẹ của đức Thế Tôn, con gái của Thiện Giác Vương (善覺王) ở Thành Câu Lợi (拘利城), vợ vua Tịnh Phạn (s: Śuddhodana, p: Suddhodana, 淨飯王) Thành Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛), sau khi hạ sanh đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Ca Chiên Diên
《摩訶迦旃延》
s: Mahākātyāyana, p: Mahākaccāyana, Mahākaccāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Ca Đa Diễn Na (摩訶迦多衍那), Ma Ha Ca Để Da Dạ Na (摩訶迦底耶夜那), Đại Ca Chiên Diên (大迦旃延), Ca Chiên Diên (迦旃延); ý dịch là Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Ca Diếp
《摩訶迦葉》
s: Mahākāśyapa, p: Mahākassapa: còn gọi là Đại Ca Diếp (大迦葉), Ca Diếp Ba (迦葉波), Ca Nhiếp Ba (迦攝波); ý dịch là Ẩm Quang (飲光), là một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, vị tổ được truyền trao pháp tạng đầu tiên từ đức Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Câu Hy La
《摩訶俱絺羅》
s: Mahākauṣṭhila, p: Mahākoṭṭhita: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Sắt Xã La (摩訶瑟社羅), Câu Sắt Để La (俱瑟底羅), gọi tắt là Câu Hy La (s: Kauṣṭhila, p: Koṭṭhita, 俱絺羅); ý dịch là Đại Tất (大膝), Đại Đỗ T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Chỉ Quán
《摩訶止觀》
Makashikan: 10 quyển, một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 538-597) giảng thuật trong mùa an cư năm 594 tại Ngọc Tuyền Tự (玉泉寺), Kinh Châu (荆州); sau đó, Chương An Quán Đảnh (章安灌…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ha Kiếp Tân Na
《摩訶劫賓那》
s: Mahākalpina, p: Mahākapphiṇa: còn gọi là Ma Ha Kiếp Tân Ninh (摩訶劫賓寧), Ma Ha Kiếp Tỷ Noa (摩訶劫比拏), Ma Ha Kế Tân Na (摩訶罽賓那), Ma Ha Ca Thất Na (摩訶迦匹那), Ma Ha Kim Tỳ La (摩訶金毘羅), hay Đại Kiếp Tân Na (大劫賓那), Kiếp Tân Na (劫賓那…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Kiệt Đà
《摩竭陀》
, phiên âm từ Phạn ngữ Magadha, cũng đọc là Kiệt-xà, hay Ma-già-đà, là tên nước do vua Tần-bà-sa-la cai trị, sau bị con trai là A-xà-thế giết chết để cướp ngôi. Ma-kiệt-đà là một trong 16 nước lớn ở Ấn Độ vào thời đức Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mã Não
《瑪瑙》
agate: tên gọi của một trong 7 loại trân báu (vàng [金], bạc [銀], Lưu Ly [琉璃], Xa Cừ [硨磲], Mã Não [瑪瑙], San Hô [珊瑚] Hổ Phách [琥珀]). Có thuyết cho rằng ngoại hình nguyên thạch của mã não giống y hệt não bộ con ngựa, nên có…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Ni
《摩尼》
s, p: maṇi: còn gọi là Mạt Ni (末尼), ý dịch là châu (珠), bảo châu (寳珠), Ma Ni Châu (摩尼珠), v.v. Ma Ni là tên gọi chung của loại ngọc cũng như đá quý. Trong kinh điển Phật Giáo cũng thỉnh thoảng có đề cập đến từ Ma Ni này đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ma Sẩn Đà
《摩哂陀》
s: Mahendra, p: Mahinda: còn gọi là Ma Hê Nhân Đà La (摩酼因陀羅), Mã Hân Đạt (馬欣達), vị khai tổ của Phật Giáo Tích Lan, thường được gọi là tổ truyền Luật thứ 6, con của A Dục Vương (s: Aśoka, p: Asoka, 阿育王) thuộc vương triều …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mã Tổ Đạo Nhất
《馬祖道一》
Baso Dōitsu, 709-788: vị Thiền tăng thuộc môn hạ của Nam Nhạc, họ Mã (馬), người vùng Thập Phương (什邡), Hán Châu (漢州, Tỉnh Tứ Xuyên). Khi vừa mới sanh ra ông đã có những dị tánh khác người, lưỡi kéo dài…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạch Nguyệt
《麥月》
: vào tháng 4 Âm Lịch là lúc lúa mạch chín, vì vậy tháng này được gọi là Mạch Nguyệt. Trong Lễ Ký (禮記), chương Nguyệt Lịnh (月令) cho biết rằng: “Mạnh Hạ chi nguyệt mạch thu chí (孟夏之月麥秋至, tháng đầu Hạ lúa mạch chín đến).” …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mai Nguyệt
《梅月》
: chỉ cho tháng 4 Âm Lịch, và cũng chỉ chung cho thời tiết Mai Vũ (梅雨). Như trong bài thơ Ký Vương Địch (寄王滌) của Quán Hưu (貫休, 832-912) có câu: “Mai Nguyệt đa khai hộ, y thường nhuận dục trích, tịch liêu tuy vô hình, bấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mai Ốc Niệm Thường
《梅屋念常》
Baioku Nenjō, 1282-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Hoa Đình (華亭, Tỉnh Giang Tô), họ Hoàng (黃), hiệu là Mai Ốc (梅屋). Năm 12 tuổi, ông xuống tóc xuất gia ở Viên Minh Viện (圓明院) vùng Bình Giang (平江, Tỉnh Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạn Đà
《曼陀》
: tên một loài hoa, gọi đủ là Mạn Đà La (s: māndāra, māndārava, māndāraka, 曼陀羅), ý dịch là thiên diệu (天妙), duyệt ý (悅意), thích ý (適意), bạch (白). Nó còn được gọi là Mạn Đà Lặc Hoa (曼陀勒華), Mạn Na La Hoa (曼那羅華), Mạn Đà La …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mẫn Đạt Thiên Hoàng
《敏達天皇》
Bidatsu Tennō, tại vị 572-585: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 2 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Dịch Ngữ Điền Đình Trung Thương Thái Châu Phu (譯語田渟中倉太珠敷).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Man Mạch
《蠻貊》
蠻貉, 蠻貃: tên gọi của một bộ tộc lạc hậu ở phương Nam và phương Bắc; đôi khi nó còn được dùng chỉ cho những bộ tộc lạc hậu ở khắp nơi. Trong lòng sớ trên, từ này có nghĩa là mọi người. Trong bài Bồi Địch Viên Ngoại Tảo Đăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạn Trà La Hay Mạn Đà La
《曼陀羅》
s: Maṇḍala, 曼茶羅 hay: theo nguyên ngữ Sanskrit là maṇḍala, ngữ căn maṇḍa có nghĩa là "chơn tủy, bản chất", và vì tiếp vĩ ngữ la có nghĩa là "có được", cho nên từ này có nghĩa là "có được bản chất", tức là đạt được giác ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạn Trà La Tự
《曼荼羅寺》
Mandara-ji: còn gọi là Tùy Tâm Viện (隨心院), Ngưu Bì Sơn Mạn Trà La Tự (牛皮山曼荼羅寺), Tùy Tâm Viện Môn Tích (隨心院門跡), Tiểu Dã Môn Tích (小野門跡); ngôi chùa trung tâm của Phái Thiện Thông Tự (通善寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông; hiện tọa lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạnh Đông
《孟冬》
: chỉ cho tháng đầu tiên của mùa Đông, tức tháng 10 Âm Lịch. Một số thi từ liên quan đến từ Mạnh Đông này như trong bài Bộ Xuất Hạ Môn Hành (步出夏門行), phần Đông Thập Nguyệt (冬十月) của Tào Tháo (曹操, 155-220) có câu: “Mạnh Đô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mạnh Xuân
《孟春》
: tên gọi của tháng đầu tiên của mùa Xuân, tên gọi khác của tháng Giêng. Như trong bài Đại Đường Thượng Ca Hành (代堂上歌行) của Bào Chiếu (鮑照, 414-466) nhà Tống có câu: “Dương xuân Mạnh Xuân nguyệt, triêu quang tán lưu hà (陽…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mao Đoan
《毛端》
: trong lỗ chân lông. Trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, Taishō No. 945) quyển 2 có đoạn: “Ư nhất mao đoan, biến năng hàm thọ thập phư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mao Tế Khả
《毛際可》
1633-1708: tự là Hội Hầu (會侯), hiệu Hạc Phang (鶴舫); cuối đời lấy hiệu là Tùng Cao Lão Nhân (松皋老人); xuất thân vùng Toại An (遂安, nay thuộc Triết Giang [浙江]), đỗ Tiến Sĩ vào năm thứ 15 (1659) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mao Thi
《毛詩》
: tên gọi khác của Thi Kinh (詩經), có nhiều hệ thống về việc truyền thọ Thi Kinh này. Bản mà do Mao Hanh (毛亨, ?-?, tức Đại Mao Công [大毛公]) người nước Lỗ (魯), truyền vào đầu thời nhà Hán thì gọi là Mao Thi. Mao Hanh viết n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mật Am Hàm Kiệt
《密庵咸傑》
Mittan Kanketsu, 1118-1186: vị tăng của Phái Hổ Kheo và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Mật Am (密庵), người vùng Phước Thanh (福清), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trịnh (鄭). Ông đã từng đến tham học v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mật Vân Viên Ngộ
《密雲圓悟》
Mitsuun Engo, 1566-1642: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Mật Vân (密雲), người Huyện Nghi Hưng (宜興縣), Phủ Thường Châu (常州府, Tỉnh Giang Tô), họ Tương (蔣), sinh tháng 11 năm thứ 45 niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖) nhà Min…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mậu
《戊》
: tên gọi 1 trong 10 can, ở vị trí thứ 5; trong ngũ hành nó là Thổ; về phương hướng nó ở vị trí trung ương; về thời khắc thì trước giờ ngọ 4 tiếng, hay trước sau giờ ngọ hai tiếng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mậu Kỷ
《戊己》
: tên gọi 2 can trong 10 can (Giáp [甲], Ất [乙], Bính [丙], Đinh [丁], Mậu [戊], Kỷ [己], Canh [庚], Tân [辛], Nhâm [壬], Quý [癸]). Mậu (戊) ở vị trí thứ 5, Kỷ (己) ở vị trí thứ 6; trong Ngũ Hành hai can này thuộc về Thổ; về phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Mâu Ni
《牟尼》
s, p: muni: âm dịch là Tịch Mặc (寂默), Thánh Giả (聖者), Hiền Nhân (賢仁), hay người thực hành hạnh im lặng. Trong Phật Giáo, Thích Ca Mâu Ni (s: Śākyamuni, p: Sakyamuni,釋迦牟尼) là bậc thánh của dòng họ Thích Ca; cho nên khi dù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Am Vinh Tây
《明庵榮西》
Myōan Eisai, 1141-1215: vị tăng của phái Hoàng Long, vị tổ sư khai sáng ra Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu Minh Am (明庵), còn gọi là Diệp Thượng Phòng (葉上房) hay Thiên Quang Quốc Sư (千光國師), người vùng Bị Trung (僃中, Bicchū, thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Biến
《明遍》
Myōhen, 1142-1224: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Minh Biến (明遍), thông xưng là Liên Hoa Cốc Tăng Đô (蓮華谷僧都), tự là Nhập Phật (入佛), hiệu Không A (空阿…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Châu
《明珠》
: viên ngọc sáng, còn gọi là Minh Nguyệt Châu (明月珠), Minh Nguyệt Ma Ni (明月摩尼); là viên ngọc báu sáng như mặt trăng, nên có tên gọi như vậy. Viên ngọc này có đức tánh của nước đục lắng trong. Như trong Đại Bát Niết Bàn Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Châu Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục
《明州大梅山常禪師語錄》
Meishūdaibaizanjōzenjigoroku: 1 quyển, còn gọi là Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục (大梅山常禪師語錄, Daibaizanjōzenjigoroku), do Đại Mai Pháp Thường (大梅法常) soạn, Huệ Bảo (慧寳) biên, tả bản. Là bản thâu tập những truyền ký, lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Chiêu Đức Khiêm
《明招德謙》
Myōshō Tokken, ?-?: nhân vật sống vào cuối đời nhà Đường. Ông được ấn ký của La Sơn Đạo Nhàn (羅山道閑), sau đó bắt đầu cử xướng tông phong của mình rất mạnh mẽ, nên được chư vị lão túc cũng như hậu học kính nể. Ban đầu ông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Cực Sở Tuấn
《明極楚俊》
Minki Soshun, 1262-1336: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ đời thứ 24 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), vị tổ đời thứ 23 của Kiến Trường Tự (建長寺, Kenchō-ji), vị tổ đời thứ 13 của Nam Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Đồ
《冥途、冥塗》
: chỉ cho thế giới mê ám, tối tăm của người chết; còn gọi là Minh Thổ (冥土), Minh Phủ (冥府), Minh Giới (冥界), U Đồ (幽塗), Huỳnh Tuyền (黃泉), Minh Lộ (冥路). Theo Tịnh Độ Tam Muội Kinh (淨土三昧經), Thập Vương Kinh (十王經), v.v., nơi c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Giác Tự
《明覺寺》
Myōkaku-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Chơn Tông; hiện tọa lạc tại số 77 Gofuku-chō (呉服町), Fukuchiyama-shi (福知山市), Kyōto-fu (京都府). Vào năm 1584 (Thiên Chánh [天正] 12), sau khi Tướng Quân Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Hạnh Túc / Minh Hành Túc
《明行足》
s: vidyā-caraṇa-saṃpanna, p: vijjā-caraṇa-sampanna: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tì Xỉ Già La Na Tam Bát Na (鞞侈遮羅那三般那); còn gọi là Minh Thiện Hành (明善行), Minh Hành Thành (明行成), Minh Hành Viên Mãn (明行圓滿), Mi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Lộ
《冥路》
: đồng nghĩa với minh đồ (冥途), nghĩa là con đường tối tăm (thường ví cho Địa Ngục), hay còn có nghĩa ám chỉ lúc chết. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Đại Mục Càn Liên Minh Gian Cứu Mẫu Biến Văn (大目乾連冥間救母變文…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Nguyệt Ký
《明月記》
Meigetsuki: còn gọi là Chiếu Quang Ký (照光記); bộ nhật ký của nhà Công Khanh Đằng Nguyên Định Gia (藤原定家, Fujiwara-no-Sadaie, 1162-1241) dưới thời Liêm Thương. Tên gọi Minh Nguyệt Ký không phải do bản thân Định Gia đặt, mà …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Nhất
《明一》
Myōichi, 728-798: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống giữa hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Minh Nhất (明一), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]), họ Đại Trạch (大宅). Ông có học thức cao r…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Nhiệm
《明任》
Myōnin, 1148-1229: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 39 của Cao Dã Sơn, húy là Minh Nhiệm (明任), tự là Chứng Quang (証光), Thắng Quang (勝光)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Phong Tố Triết
《明峯素哲》
Meihō Sotetsu, 1277-1350: vị Tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, người vùng Gia Hạ (加賀, Kaga, có thuyết cho rằng ông người vùng Năng Đăng [能登, Noto], thuộc Ishikawa-ken [石川縣]), họ là Phú Kiên (富樫), hiệu là Minh Phong (明峯). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Phủ
《冥府》
: còn gọi là Âm Phủ (陰府), là cơ sở hành chánh của thế giới bên kia sau khi chết, văn phòng của vua Diêm Ma. Người thống trị Minh Phủ là Minh Vương Áo Tây Lí Tư (冥王奧里斯); vị này là đại thần của toàn quốc, sau A Mông (阿蒙). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Sử
《明史》
Minshi: một loại sử thư, gồm 336 quyển, một trong Chánh Sử diễn thuyết về lịch sử nhà Minh. Thể theo sắc mệnh của vua Khang Hy (康熙), Vương Hồng Tự (王鴻緒) bắt đầu biên tập bộ sử thư này. Đến thời vua Ung Chính (雍正), Trương…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Tịch
《明寂》
Myōjaku, ?-?: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Minh Tịch (明寂), thông xưng là Ẩn Kì Thượng Nhân (隱岐上人), tự là Giác Tuấn (覺俊) hay Giác Thuấn (覺舜); con của vị trưởng quan Kami vùng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Toản
《明瓚》
Myōsan, ?-?: xem Lãn Toản (懶瓚, Ransan, ?-?) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Ty
《冥司》
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cõi âm. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Biến Văn (妙法蓮花經變文), có đoạn: “Sanh tiền bất tằng tu di, tử đọa A Tỳ Địa Ngục, vĩnh thuộc minh ty, trường thọ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Minh Vương
《冥王》
: tục xưng của Diêm La (閻羅), đấng chủ tể của cõi âm. Như trong Tân Tề Hài (新齊諧), phần Tạ Đàn Hà (謝檀霞), của Viên Mai (袁枚, 1716-1797) nhà Thanh có đoạn: “Hốt mộng lại sổ nhân đột chí kỳ gia, trách dĩ thoát miễn chi tội, vị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển