Minh Đồ

《冥途、冥塗》 míng tú míng tú

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: chỉ cho Thế Giới mê ám, tối tăm của người chết; còn gọi là Minh Thổ (), Minh Phủ (), Minh Giới (), U Đồ (), Huỳnh Tuyền (), Minh Lộ (). Theo Tịnh Độ Tam Muội Kinh (), Thập Vương Kinh (), v.v., nơi cõi Minh Đồ có vua Diêm Ma (), rất nhiều Minh Quan, Thập Vương như Tần Quảng Vương (), v.v., chuyên trừng phạt tội lỗi của phạm nhân. Tại Trung Quốc, Tín Ngưỡng Minh Phủ của Thái Sơn Phủ Quân () thời cổ đại cũng có cùng tư tưởng như vậy. Đối với Nhật Bản, từ thời Trung Đại trở về sau, rất thịnh hành Tín Ngưỡng cho rằng giữa đường đi qua Minh PhủTam Đồ Xuyên (, sanzugawa) và Tái Hà Nguyên (, sai-no-kawara, nơi người con bất hiếu chịu những cực hình, hằng ngày chất đá làm tháp cúng dường song thân đã quá vãng). Về phía Phật Giáo, Minh Đồ chỉ cho chốn Địa Ngục, Ngạ Quỷ. Như trong Tú Nhu Ký (), phần Dịch Mục Khuyến Học () của Từ Lâm (, 1462-1538) nhà Minh có câu: “Ngã tại Minh Đồ hồi chuyển, thượng ngột tự tâm đầu hỏa nhiên (, tôi ở cõi Minh Đồ xoay quanh, lại ngớ ngẩn tự trong tâm bốc lửa).” Hay trong Quy Sơn Cảnh Sách Chú (, Tục Tạng Kinh Vol. 65, No. 1294) lại có câu: “Tiền lộ vị Minh Đồ, Ngũ Thú mang mang, sở trú vô định (, đường phía trước là Minh Đồ, năm cõi mờ mịt, chỗ ở vô định).”