Minh Biến
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Myōhen, 1142-1224: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Minh Biến (明遍), thông xưng là Liên Hoa Cốc Tăng Đô (蓮華谷僧都), tự là Nhập Phật (入佛), hiệu Không A (空阿); xuất thân vùng Kyoto, con của Đằng Nguyên Thông Hiến (藤原通憲). Ông theo học Tam Luận cũng như Mật Giáo với Mẫn Giác (敏覺) và Minh Hải (明海) ở Đông Nam Viện (東南院) của Đông Đại Tự (東大寺). Sau ông được bổ nhiệm làm Giảng Sư của Duy Ma Hội (維摩會), rồi Luật Sư; nhưng ông từ chức và lui về ẩn cư ở Quang Minh Sơn (光明山), vùng Đại Hòa (大和, Yamato). Vào năm 1162, ông sáng lập Liên Hoa Tam Muội Viện (蓮華三昧院) ở Liên Hoa Cốc (蓮華谷) trên Cao Dã Sơn, rồi theo học Dòng Trung Viện (中院流) với Giác Hải (覺海), Dòng Tiểu Dã (小野流) với Ý Giáo (意敎); và trong khoảng thời gian niên hiệu Thừa An (承安, 1171-1175) thì học Tịnh Độ Giáo với Nguyên Không (源空). Về sau ông đến trú tại Diệu Trí Phường (妙智坊) của Nhất Tâm Viện (一心院) và Chuyên Tu Pháp Môn Niệm Phật. Vì vậy ông được xem như là người tiên phong Niệm Phật Thánh của Cao Dã Sơn. Trước tác của ông có Vãng Sanh Luận Ngũ Niệm Môn Lược Tác Pháp (徃生論五念門略作法) 1 quyển, Niệm Phật Vãng Sanh Đắc Tiên Nghĩa (念佛徃生得先義) 1 quyển.