Minh Nguyệt Ký
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Meigetsuki: còn gọi là Chiếu Quang Ký (照光記); bộ nhật ký của nhà Công Khanh Đằng Nguyên Định Gia (藤原定家, Fujiwara-no-Sadaie, 1162-1241) dưới thời Liêm Thương. Tên gọi Minh Nguyệt Ký không phải do bản thân Định Gia đặt, mà người đương thời gọi nó là Ngu Ký (愚記). Sau khi ông qua đời, hàng mạt duệ dùng danh xưng như Trung Nạp Ngôn Nhập Đạo Điện Nhật Ký (中納言入道殿日記); trong khi đó, những người ngoại tộc thì gọi là Định Gia Khanh Ký (定家卿記); nhưng tên gọi Minh Nguyệt Ký được bắt đầu thịnh hành từ thời Nam Bắc Triều (1336-1392) trở đi. Truyền bản lên đến vài chục bản, số quyển và nội dung của nó cũng khác nhau nhiều. Nguyên bản tự bút 45 quyển được Lãnh Tuyền Gia Thời Vũ Đình Văn Khố (冷泉家時雨亭文庫) lưu giữ. Định Gia rất ưu tú với tư cách là ca nhân, có mối quan hệ rất sâu xa với những nhân vật trọng yếu trong triều đình cũng như chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương; cho nên nội dung của tác phẩm này ghi lại những sự kiện trên phạm vi rộng lớn từ các động hướng về chính cuộc của triều đình và chính quyền Mạc Phủ cho đến cuộc triều nghị, ca luận, v.v. Đây quả là sử liệu quan trọng giúp cho việc nghiên cứu lịch sử thời Liêm Thương.