Mai Nguyệt

《梅月》 méi yuè

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: chỉ cho tháng 4 Âm Lịch, và cũng chỉ chung cho thời tiết Mai Vũ (). Như trong bài thơ Ký Vương Địch () của Quán Hưu (, 832-912) có câu: “Mai Nguyệt đa khai hộ, y thường nhuận dục trích, tịch liêu tuy vô hình, bất thị tiểu thù địch (, tháng Tư cửa bày mở, áo quần ướt đẩm giọt, vắng vẻ chẳng bóng hình, chẳng phải nào thù địch).” Hay như trong bài thơ Tàng Mặc Quyết () của Lý Đình Khuê (, ?-?) nhà Nam Đường lại có câu: “Tị thử huyền cát nang, lâm phong độ Mai Nguyệt (, tránh nóng treo túi dây, gặp gió qua tháng Tư).” Trong Tây Nham Liễu Huệ Thiền Sư Ngữ Lục (西, Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1391) quyển Hạ có đoạn: “Dữ Mai Nguyệt tùng phong, kết tận đa thiểu Khẩu Nghiệp, thử nghiệp thâm hậu, bất tự giác tri (, cùng gió tùng tháng Tư, kết tận ít nhiều Khẩu Nghiệp, nghiệp này sâu dày, chẳng tự biết được).”