Minh Châu

《明珠》 míng zhū

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: viên ngọc sáng, còn gọi là Minh Nguyệt Châu (), Minh Nguyệt Ma Ni (); là viên ngọc báu sáng như mặt trăng, nên có tên gọi như vậy. Viên ngọc này có đức tánh của nước đục lắng trong. Như trong Đại Bát Niết Bàn Kinh (, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 9, Phẩm Như Lai Tánh () thứ 4, có đoạn: “Thí như Minh Châu trí trọc thủy trung, dĩ châu uy đức, thủy tức vi thanh (, ví như viên ngọc sáng đặt trong nước đục, nhờ oai đức của viên ngọc, nước liền trở thành trong).” Hay trong Vô Dị Nguyên Lai Thiền Sư Quảng Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1435) quyển 16, bài Thị Hồ Băng Lăng Huyện Duẫn (), lại có câu: “Ngạch thượng Minh Châu quang xán lạn, dạ vô ác mộng nhật vô kinh (, trên trán Minh Châu chiếu sáng rực, đêm không ác mộng ngày an tâm).” Hoặc trong Quốc Thanh Bách Lục (, Taishō Vol. 46, No. 1934) quyển 4, phần Sắc Tạo Quốc Thanh Tự Bi Văn () thứ 93, Thiên Thai Quốc Thanh Tự Trí Giả Thiền Sư Bi Văn (), cũng có câu: “Hộ giới như Minh Châu, an tâm như chỉ thủy (, giữ giới như châu sáng, an tâm giống nước dừng).”