Minh Ty
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cõi âm. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Biến Văn (妙法蓮花經變文), có đoạn: “Sanh tiền bất tằng tu di, tử đọa A Tỳ Địa Ngục, vĩnh thuộc Minh Ty, trường thọ khổ độc (生前不曾修移、死墮阿毗地獄、永屬冥司、長受苦毒, khi sống chưa từng tu sửa, chết đọa A Tỳ Địa Ngục, mãi thuộc cõi âm, chịu hoài khổ sở).” (2) Chỉ vị Trưởng Quan của cõi âm. Như trong tác phẩm Tân Tề Hài (新齊諧), phần Đường Phối Thương (唐配滄), của Viên Mai (袁枚, 1716-1797) nhà Thanh, có đoạn: “Trưởng tức Quách thị tại hàng bệnh kịch, hốt tác Tư Mã Công ngữ vân: 'Minh Ty niệm ngã cư quan thanh chánh, sắc vi Võ Xương Phủ Thành Hoàng' (長媳郭氏在杭 病劇、忽作司馬公語云、冥司念我居官清正、敕爲武昌府城隍, người dâu trưởng Quách thị khi đi trên thuyền bị bệnh nguy kịch, chợt nói tiếng của Tư Mã Công, bảo rằng: 'Quan Minh Ty niệm tình ta làm quan liêm chính, nên sắc ta làm Thành Hoàng của Phủ Võ Xương').”