Minh Tịch

《明寂》 míng jì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Myōjaku, ?-?: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Minh Tịch (), thông xưng là Ẩn Kì Thượng Nhân (), tự là Giác Tuấn () hay Giác Thuấn (); con của vị Trưởng Quan Kami vùng Ẩn Kì (, Oki) là Đại Giang An Thành (). Ông theo Minh Toán () ở Trung Viện trên Cao Dã Sơn học về Mật Giáo, rồi theo hầu Lương Thiền () ở Cao Thất Viện (). Sau đó, ông thọ pháp với Lương Nhã ()Thắng Nhân () của Dòng Tiểu Dã (), rồi khai sáng Nhất Tâm Viện () cũng như Tối Thiền Viện () trên Cao Dã Sơn. Trong khoảng thời gian niên hiệu Khoan Trị (, 1087-1094), khi Bạch Hà Pháp Hoàng () lên tham bái Cao Dã Sơn, tương truyền ông được tặng cho bản truyền thừa của dòng họ Thiên Hoàng là Du Kỳ Bí Văn (). Vào năm 1114, ông truyền trao Cầu Văn Trì Pháp () cho Giác Noan ().