Mao Tế Khả

《毛際可》 máo jì kě

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

1633-1708: tự là Hội Hầu (), hiệu Hạc Phang (); cuối đời lấy hiệu là Tùng Cao Lão Nhân (); xuất thân vùng Toại An (, nay thuộc Triết Giang []), đỗ Tiến Sĩ vào năm thứ 15 (1659) niên hiệu Thuận Trị (). Ông đã từng quan ở Phủ Chương Đức (, nay là Phố An Dương []), Hà Nam (); có công trạng hiển hách, nên sau đổi làm Huyện Lịnh của Thiểm Tây (西). Đến năm thứ 18 (1679) đời Khang Hy, ông trúng cử Khoa Bác Học Hồng Từ (); đến năm thứ 23 (1682) thì tu chỉnh bộ Triết Giang Thông Chí (). Ông cùng với Mao Kỳ Linh (), Mao Nhã Hoàng () xưng là Tam Mao (); và người đương thời gọi họ là Triết Trung Tam Mao (), Văn Trung Tam Hào (). Vào năm thứ 47 (1707) đời Khang Hy, ông nhuốm bệnh và qua đời tại tư gia. Trước tác của ông có rất nhiều như Xuân Thu Tam Truyện Khảo Dị () 12 quyển, Tùng Cao Văn Tập () 10 quyển, An Tự Đường Văn Sao () 30 quyển, Thập Dư Thi Cảo (稿) 4 quyển, Kiềm Du Nhật Ký () 1 quyển, Hội Hầu Văn Sao () 20 quyển, v.v.