Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.473 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 211 thuật ngữ. Trang 4/5.
  • Huệ Mạng

    《慧命》

    s: āyuṣmat, p: āyasmant: ý dịch là cụ thọ mạng (具壽命), cụ thọ (具壽); cũng là từ tôn xưng đối với vị Tỳ Kheo cao đức, còn gọi là huệ thọ (慧壽). Giống như sắc thân thì nương tựa vào ăn uống để nuôi dưỡng, Pháp Thân lấy trí tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Năng

    《慧能》

    hay惠能, Enō, 638-713: vị tổ thứ 6 của Thiền Tông Trung Hoa, họ là Lô (盧), người Phạm Dương (范陽, thuộc Tỉnh Hà Bắc ngày nay), sinh tại Tân Châu (新州, Huyện Tân Hưng, Tỉnh Quảng Đông), nhụ hiệu Đại Giám…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nghiêm Tông Vĩnh

    《慧嚴宗永》

    Egon Sōei, ?-?: người biên tập bộ Tông Môn Thống Yếu (宗門統要, Shūmontōyō, hay Tông Môn Thống Yếu Tập [宗門統要集], 10 quyển). Ông đã từng hoạt động bố giáo tại Kiến Cốc (建谿, Tỉnh Phúc Kiến). Vào năm thứ 3 (1133) niên hiệu Thiệu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhãn, Tuệ Nhãn

    《慧眼》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Là thuật ngữ Phật Giáo, chỉ cho một trong Ngũ Nhãn (s: pañca cakṣūṃṣi, p: pañca cakkhūni, 五眼), tức là con mắt trí tuệ của Nhị Thừa; cũng chỉ chung cho trí tuệ có thể chiếu thấy rõ thật tướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật

    《慧日》

    : mặt trời trí tuệ. Trí tuệ của Phật có thể chiếu sáng những nơi tối tăm, u ám của thế gian, cho nên được ví như là mặt trời. Như trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) có câu: “Huệ nhật ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật Văn Nhã

    《慧日文雅》

    Enichi Bunga, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文). Ông đã từng sống tại Huệ Nhật Tự (慧日寺) ở Lô Sơn (蘆山) và tận lực cử xướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Nhật, Tuệ Nhật

    《慧日》

    : mặt trời trí tuệ. Trí tuệ của Phật có thể chiếu sáng những nơi tối tăm, u ám của thế gian, cho nên được ví như là mặt trời. Trong Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh (佛說無量壽經, Taishō Vol. 12, No. 360) có câu: “Huệ nhật chiếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Phương

    《慧方》

    Ehō, 629-695: vị tổ thứ 3 của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Diên Lăng (延陵), Nhuận Châu (潤州, Giang Tô), họ Bộc (濮). Ông xuất gia ở Khai Thiện Tự (開善寺), rồi sau khi thọ Cụ Túc giới thì tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Quang

    《慧光》

    Ekō, 468-537: vị tăng sống dưới thời Bắc Ngụy, sơ tổ của Nam Đạo Phái thuộc Địa Luận Tông Trung Quốc, người đời thường gọi là Quang Thống Luật Sư (光統律師), người vùng Trường Lô (長蘆), Định Châu (定州, Hà Bắc [河北]), họ Dương (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Tín

    《惠信》

    Eshin, 1182-?: vị Ni sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Liêm Thương, vợ của Thân Loan (親鸞, Shinran), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo, thuộc Niigata-ken [新潟縣]); con của Binh Bộ Đại Phụ Tam Thiện Vi Giáo (三善爲敎, Miyos…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Trung

    《慧忠》

    Echū, 683-769: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, xuất thân vùng Thượng Nguyên (上元), Nhuận Châu (潤州, Giang Tô), họ Vương (王). Năm 23 tuổi, ông xuất gia tại Trang Nghiêm Tự (莊嚴寺), theo hầu hạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Trướng

    《蕙帳》

    : phòng thất tràn đầy mùi hương nhè nhẹ của hoa Lan và Huệ. Huệ trướng còn là tên gọi khác rất hoa mỹ về bức màn the. Trong bài Bắc Sơn Di Văn (北山移文) của Khổng Nhã Khuê (孔稚珪, 447-501) nhà Tề, thời Nam Triều có câu: “Huệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Vận

    《惠運》

    Eun, 798-869: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, họ là An Đàm (安曇), xuất thân vùng Sơn Thành (山城), là một trong 8 vị tăng sang nhà Đường (gồm Tối Trừng, Không Hải, Thường Hiểu, Viên Hành, Viê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huệ Viễn

    《慧遠》

    Eon, 523-592: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, xuất thân Đôn Hoàng (敦煌, thuộc Cam Túc [甘肅]), họ Lý (李). Năm 13 tuổi, ông theo Sa Môn Tăng Tư (僧思) xuất gia, đến năm 16 tuổi theo Luật Sư Trạm đến kinh đô Nghiệp (thuộc Lâm C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Bi

    《熊羆》

    : đồng nghĩa với hùng hổ (熊虎), nghĩa là gấu và cọp, tỷ dụ một người dũng mãnh, dũng sĩ thiện chiến. Vì vậy thường có từ “hùng bi chi sĩ (熊羆之士, người có sức mạnh oai dũng như con gấu, cọp).” Như trong Thư Kinh (書經), Khang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Chánh Tự

    《興正寺》

    Kōshō-ji: ngôi chùa bản sơn của Phái Hưng Chánh Tự (興正寺派) thuộc Chơn Tông, hiệu là Viên Đốn Sơn Hoa Viên Viện Hưng Long Đường (圓頓山花園院興隆堂), lãnh địa Lộc Uyển Viện (鹿苑院); hiện tọa lạc tại Shimogyō-ku (下京區), Kyōto-shi (京都市)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Hóa Tồn Tương

    《興化存奬》

    Kōke Zonshō, 830-888: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Khuyết Lí (闕里), họ là Khổng (孔). Ông kế thừa dòng pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄), và đã từng đến tham vấn Tam Thánh Huệ Nhiên (三聖慧然). Sau ông đến s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Nhã

    《興雅》

    Kōga, ?-1387: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nam Bắc Triều, húy là Hưng Nhã (興雅), hiệu Thiếu Tướng Tăng Chánh (少將僧正), Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿闍黎); con của Đằng Nguyên Thật Bác (藤原實博). Ông thọ pháp Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Nhất Tiêu

    《熊一瀟》

    ?-?: tự là Úy Hoài (蔚懷), Hán Nhã (漢若); xuất thân Đông Đàn (東壇), Huyện Nam Xương (南昌縣). Năm thứ 3 (1664) đời Khang Hy (康熙), ông đỗ Tiến Sĩ, từng làm các chức quan như Triết Giang Đạo Ngự Sử (浙江道御史), Thiên Thái Bộc Tự Thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Phước Tự

    《興福寺》

    Kōfuku-ji: ngôi đại bản sơn của Pháp Tướng Tông, tọa lạc tại Noboriōji-chō (登大路町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣). Nguồn gốc của chùa là ngôi Sơn Giai Tự (山階寺, Yamashina-dera) do Đằng Nguyên Liêm Túc (藤原鎌足, Fujiwara-no-K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Phước Tự Tấu Trạng

    《興福寺奏狀》

    Kōfukujisōjō: bản tấu trạng do chúng môn đồ của phía Hưng Phước Tự (興福寺, Kōfuku-ji) dâng lên triều đình thỉnh cầu cấm chế giáo đoàn Chuyên Tu Niệm Phật (專修念佛). Người viết bản thảo là Giải Thoát Phòng Trinh Khánh (貞慶, Jōk…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Tác

    《興作》

    : có hai nghĩa chính. (1) Hưng khởi chế tác, khởi sự tiến hành. Như trong Thuyết Uyển (說苑), phần Chí Công (至公) của Lưu Hướng (劉向, khoảng 77-6 ttl.) nhà Hán có câu: “Hưng tác Li Sơn cung thất, chí Ung tương kế bất tuyệt (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Thánh Tự

    《興聖寺》

    Kōshō-ji: xem Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự (觀音導利院興聖寶林寺) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Thiện Duy Khoan

    《興善惟寛》

    Kōzen Ikan, 755-817: xuất thân vùng Tín An (信安), Cù Châu (衢州, Tỉnh Triết Giang), họ Chúc (祝). Năm 13 tuổi, ông xuất gia rồi thọ giới Cụ Túc với Tăng Sùng (僧崇). Bên cạnh đó, ông theo học Luật và tu Chỉ Quán với Tăng Như (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hùng Trạch Phiên Sơn

    《熊澤蕃山》

    Kumazawa Banzan, 1619-1691: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Bá Kế (伯繼); tự Liễu Giới (了介); hiệu Tức Du Hiên (息游軒); thông xưng là Thứ Lang Bát (次郎八); xuất thân kinh đô Kyoto; tên gọi Phiên Sơn (蕃山) vốn p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưng Viên

    《興圓》

    Kōen, 1263-1317: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Hưng Viên (興圓), hiệu Nghiêu Quang Phòng (堯光房), Truyền Tín Hòa Thượng (傳信和尚), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo), họ Bình (平)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hướng Dương

    《向陽》

    : có hai nghĩa. (1) Đối diện, hướng về phía mặt trời. Như trong Nhàn Cư Phú (閑居賦) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tây Tấn có câu: “Nhương Hà y âm, Thời Hoắc hướng dương (蘘荷依陰、時藿向陽, rau Nhương Hà nương bóng râm, dâu Thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Lâm Trừng Viễn

    《香林澄遠》

    Kyōrin Chōon, 908-987: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Tuyến Trúc (線竹), Hán Châu (漢州, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông theo Vân Môn Văn Yển (雲門文偃) tu tập, cuối cùng được yếu chỉ và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Nghiêm

    《香嚴》

    : có hai nghĩa. (1) Tên vị thiên tử, đồng tử trong kinh điển Phật Giáo. Như trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (維摩詰所說經, Taishō Vol. 14, No. 475) quyển Hạ có câu: “Hữu chư thiên tử, giai hiệu Hương Nghiêm (有諸天子、皆號香嚴, có các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Nghiêm Trí Nhàn

    《香嚴智閑》

    Kyōgen Chikan, ?-898: ông theo xuất gia với Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), rồi sau đến tham vấn Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐). Ông bị Quy Sơn cật vấn câu liên quan đến bản lai diện mục khi cha mẹ chưa sinh ra như thế nào, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Quốc

    《香國》

    : có hai nghĩa. (1) Tên cõi nước Phật, còn gọi là Hương Tích Quốc (香積國), Chúng Hương Quốc (眾香國), Chúng Hương Thế Giới (眾香世界); là quốc độ do Hương Tích Như Lai (香積如來) cư trú, nằm phương trên của thế giới Ta Bà (s, p: sahā…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Thủy Hải

    《香水海》

    : biển lớn bao bọc chung quanh chu vi của núi Tu Di (s, p: Sumeru, 須彌山), nước biển có đủ tám thứ công đức (lắng sạch, trong lạnh, ngọt ngon, nhẹ mềm, tươi mát, an hòa, trừ đói khát, nuôi lớn các căn) thù thắng. Hơn nữa, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Tích

    《香積》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi của vị Phật ở thế giới của các loại hương thơm. Như trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (維摩詰所說經, Taishō Vol. 14, No. 475) quyển Hạ, Phẩm Hương Tích Phật (香積佛品) thứ 10, có đoạn: “Thượng p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Tích Trù

    《香積廚》

    : Bếp Hương Tích. Xem Hương Tích bên trên và Hương Trù (香廚) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Trai

    《香齋》

    : từ mỹ xưng của cỗ chay thanh tịnh, ngát hương thành kính, nhất tâm cúng dường. Như trong Du Già Diệm Khẩu Chú Tập Toản Yếu Nghi Quỹ (瑜伽燄口註集纂要儀軌, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 59, No. 1084) quyển 1 có bài tán: “Cát tường hội khả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Trù

    《香廚[厨]》

    : từ mỹ xưng của Nhà Bếp (Nhà Trù) trong các tự viện Phật Giáo, cũng là từ gọi tắt của Hương Tích Trù (香積廚, Bếp Hương Tích). Từ “hương (香)” ở đây vốn phát xuất từ điển cứ “hương phạn (香飯)” trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Tượng Bồ Tát

    《香象菩薩》

    : xem Càn Đà Ha Đề (s: Gandha-hastin, 乾陀訶提) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hữu Bộ

    《有部》

    s: Sarvāstivādin: gọi đủ là Thánh Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ (聖根本說一切有部), Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ (說一切有部), là một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa, âm dịch là Tát Bà A Tư Để Bà Địa (薩婆阿私底婆地), Tát Bà Đế Bà (薩婆帝婆), Tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hữu Dư Y Niết Bàn

    《有余依涅槃》

    s: sopadhiśeṣa-nirvāṇa, p: saupādisesa-nibbāna: hay còn gọi là Hữu Dư Niết Bàn, là một trong 4 loại Niết Bàn, trong Tiểu Thừa Phật Giáo chỉ về trường hợp người đã diệt tận hết thảy phiền não và chứng đắc giác ngộ Niết Bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hựu Khoái

    《宥快》

    Yūkai, 1345-1416: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Hiền Vinh (賢榮), Thoại Nghiêm (瑞嚴), Hựu Khoái (宥快); hiệu là Tể Tướng Phòng (宰相房), Tánh Nghiêm Phò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hữu Lậu

    《有漏》

    s: sāsava, p: sāsrava: đối nghĩa với Vô Lậu (s: anāsrava, 無漏). Lậu (s: āsrava, 漏) nghĩa là chảy mất, rỉ rỏ ra, là tên gọi khác của phiền não (s: kleśa, p: kilesa, 煩惱). Con người do vì sai lầm, khổ quả vốn sanh ra từ phiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hữu Phù

    《右符》

    : phần nữa bên phải của thẻ ấn phù, thường được dùng để điều động quân đội hay bổ nhiệm hoặc bãi miễn chức vụ Trưởng Quan của châu quận thời xưa. Tả Phù (左符) và Hữu Phù hợp lại được gọi là bằng tín (憑信). Loại này thường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hưu Trinh

    《休禎》

    : dấu hiệu tốt lành, điềm lành. Như trong Truyện Trần Phiên (陳番傳) của Hậu Hán Thư (後漢書) có đoạn: “Như thị thiên hòa ư thượng, địa hiệp ư hạ, hưu trinh phù đoan, khởi viễn hồ tai (如是天和於上、地洽於下、休禎符瑞、豈遠乎哉, như vậy trời hòa ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền

    《玄》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Trong Dịch Kinh (易經), chương Khôn (坤), có câu: “Thiên huyền nhi địa hoàng (天玄而地黃, trời đen mà đất vàng).” Khổng Dĩnh Đạt (孔穎達, 574-648) nhà Đường giải thích rằng: “Thiên sắc huyền, địa sắc h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Cơ

    《玄機》

    : có hai nghĩa khác nhau. (1) Ý trời, thiên cơ. Như trong Trần Thư (陳書), chương Cao Tổ Kỷ Hạ (高祖紀下), có câu: “Cao Tổ nãi đạo huyền cơ nhi phủ mạt vận (高祖乃蹈玄機而撫末運, vua Cao Tổ bèn theo ý trời mà an ủi mạt vận).” Hay trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Diệu Năng Hóa

    《玄妙能化》

    1314-1392: tức Nhật Thập (日什, Nichijū), xem phần Nhật Thập bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Duệ

    《玄叡》

    Genei, ?-840: vị học tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, húy Huyền Duệ (玄叡). Ông theo An Trừng (安澄, Anchō) ở Đại An Tự (大安寺, Daian-ji) học về Tam Luận, trú tại Tây Đại Tự (西大寺, Saidai-ji) và nỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Đàn

    《玄壇》

    : có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho tôn xưng Chánh Nhất Huyền Đàn Nguyên Soái (正一玄壇元帥, hay Kim Long Như Ý Chánh Nhất Long Hổ Huyền Đàn Chơn Quân [金龍如意正一龍虎玄壇眞君]) của Thần Tài Triệu Công Minh (趙公明). Tượng của ông được vẽ đứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyền Đô

    《玄都》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên nước chư hầu ngày xưa. Như trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Sử Ký (史記) có đoạn: “Tích giả Huyền Đô hiền quỷ đạo, phế nhân sự thiên, mưu thần bất dụng, quy sách thị tùng, thần vu dụng quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Huyên Đường

    《萱堂》

    : nhà của mẹ, từ đó nó có nghĩa là người mẹ. Nơi căn nhà phía Bắc người mẹ thường sinh hoạt có trồng loại cỏ huyên dùng để cho người mẹ khi nhìn thấy nó thì quên đi mọi ưu sầu, từ đó ngôi nhà ấy được gọi là Huyên Đường. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển