Hưu Trinh
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: dấu hiệu tốt lành, điềm lành. Như trong Truyện Trần Phiên (陳番傳) của Hậu Hán Thư (後漢書) có đoạn: “Như Thị thiên hòa ư thượng, địa hiệp ư hạ, Hưu Trinh phù đoan, khởi viễn hồ tai (如是天和於上、地洽於下、休禎符瑞、豈遠乎哉, như vậy trời hòa ở trên, đất hợp bên dưới, điềm lành tốt đẹp, liệu xa gì chăng ?).” Hay trong bài thơ Tống Lý Sách Kiêm Giản Hành Châu Lữ Bát Lang Trung (送李策兼簡衡州呂八郎中) của Lưu Vũ Tích (劉禹錫, 772-842) nhà Đường có câu: “Thánh công điện viễn phục, thần vật ủng Hưu Trinh (聖功奠遠服、神物擁休禎, công của bậc thánh định yên bờ cõi xa, vật của thần ủng hộ điềm lành).”