Hương Quốc
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa. (1) Tên cõi nước Phật, còn gọi là Hương Tích Quốc (香積國), Chúng Hương Quốc (眾香國), Chúng Hương Thế Giới (眾香世界); là Quốc Độ do Hương Tích Như Lai (香積如來) cư trú, nằm phương trên của Thế Giới Ta Bà (s, Pāli: sahā 娑婆), cách khoảng 42 Hằng Hà Sa cõi Phật. Thế Giới này được thuyết rõ trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (維摩詰所說經, Taishō Vol. 14, No. 475) quyển Hạ, Phẩm Hương Tích Phật (香積佛品) thứ 10 rằng hết thảy đều lấy hương làm lầu đài, đi Kinh Hành trên đất hương, vườn nhà đều ngát hương; mọi người ăn hương khí, v.v. như trong Duy Ma Kinh Vô Ngã Sớ (維摩經無我疏, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 19, No. 348) quyển 11 có đoạn rằng: “Như Chúng Hương Quốc, dĩ hương vi Phật Sự, tức Thế Giới Tất Đàn, hoan hỷ nghĩa dã (如眾香國、以香爲佛事、卽世界悉檀、歡喜義也, như nước các loại hương, lấy hương làm Phật Sự, là Thế Giới Tất Đàn, nghĩa là hoan hỷ).” (2) Đất nước hoa. Như trong bài thơ Mộc Tê (木犀) của Hứa Nguyệt Khanh (許月卿, 1217-1286) nhà Tống có câu: “Phân phong tại Hương Quốc, vu sĩ đắc hoàng thường (分封在香國、筮仕得黃裳, chia phong cho nước hoa, làm quan được áo vàng).”