Huệ Vận

《惠運》 huì yùn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Eun, 798-869: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, họ là An Đàm (), xuất thân vùng Sơn Thành (), là một trong 8 vị tăng sang nhà Đường (gồm Tối Trừng, Không Hải, Thường Hiểu, Viên Hành, Viên Nhân, Huệ Vận, Viên NhânTông Duệ). Ban đầu ông theo học giáo học Pháp Tướng Tông với Thái Cơ ()Đông Đại Tự (, Tōdai-ji), cũng như Trọng Kế ()Dược Sư Tự (, Yakushi-ji); rồi sau khi thọ giới vào năm 824 (niên hiệu Thiên Trường [] nguyên niên), ông đến làm môn hạ của Thật Huệ (, Jitsue) thuộc Chơn Ngôn Tông. Ông đã từng làm chức Kiểm Hiệu cho việc sao chép các Kinh Điển tại vùng Quan Đông (, Kantō), rồi làm Giảng Sư ở Quan Thế Âm Tự () vùng Trúc Tử (). Sau đó, vào năm 842 (niên hiệu Thừa Hòa [] thứ 9), ông lên thuyền sang nhà Đường. Tại Thanh Long Tự () ở Trường An, ông được Nghĩa Chơn () ban cho phép Quán Đảnh, và sau đó đi tuần bái khắp Ngũ Đài SơnThiên Thai Sơn. Đến năm 847 (năm thứ 14 cùng niên hiệu trên), ông trở về nước, trên lên triều đình bản Bát Gia Thỉnh Lai Mục Lục (). Năm sau, ông khai sáng An Tường Tự (, Anjō-ji) ở kinh đô Kyoto. Về sau, ông được cử làm Tăng Đô, nên được gọi là An Tường Tự Tăng Đô ().