Hương Trù

《香廚[厨]》 xiāng chú chú

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: từ mỹ xưng của Nhà Bếp (Nhà Trù) trong các tự viện Phật Giáo, cũng là từ gọi tắt của Hương Tích Trù (, Bếp Hương Tích). Từ “hương ()” ở đây vốn phát xuất từ điển cứ “hương phạn ()” trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (, Taishō Vol. 14, No. 475) quyển Hạ, Phẩm Hương Tích Phật () thứ 10: “Ư thị Hương Tích Như Lai dĩ chúng hương bát thạnh mãn hương phạn, dữ hóa Bồ Tát (滿, lúc bấy giờ Hương Tích Như Lai lấy các bình bát hương thơm bỏ đầy thức ăn thơm, đưa cho các Bồ Tát hóa hiện).” Như trong bài thơ Xã Tập Thiên Giới Tuần Công Phòng () của Cố Mộng Du (, 1599-1660) nhà Thanh có câu: “Trượng tiền tằng bất hệ, tùy ý khất Hương Trù (, bạc tiền chưa từng buộc, tùy ý xin cơm chùa).” Trong Tông Giám Pháp Lâm (, Tục Tạng Kinh Vol. 66, No. 1297) quyển 48 có đoạn: “Dạ minh liêm ngoại thiên phong tú, loan kính đài tiền vạn tượng thù, tảo túng diệt tích, bất lập tri thù, thùy vi Phật Điện, Thùy Thị Hương Trù (殿, đêm sáng ngoài rèm ngàn núi đẹp, kính soi trước đài muôn cảnh sai, quét tung xóa tích, chẳng cần tiền bạc, ai là Điện Phật, ai là Bếp Chùa).”