Huệ Tín
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Eshin, 1182-?: vị Ni sống vào khoảng đầu và giữa Thời Đại Liêm Thương, vợ của Thân Loan (親鸞, Shinran), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo, thuộc Niigata-ken [新潟縣]); con của Binh Bộ Đại Phụ Tam Thiện Vi Giáo (三善爲敎, Miyoshi Tamenori). Bà kết hôn với Thân Loan trong thời gian vị này bị lưu đày ở vùng Việt Hậu, và hạ sanh được 3 trai và 3 gái, trong đó có Thiện Loan (善鸞, Zenran), Tín Liên Phòng (信蓮房), v.v. Sau bà cùng với Thân Loan chuyển đến sống ở vùng Quan Đông (關東, Kantō), và đã cùng chồng mình tích cực Bố Giáo cho đến khi trở về kinh đô. Đến cuối đời, bà quay trở về quê của mình, rồi sau khi Thân Loan qua đời thì bà đã ghi lại tất cả Hành Trạng cuộc đời của ông và trao lại cho người con gái của mình đang sống ở kinh đô là Ni Giác Tín (覺信, Kakushin). Trước tác của bà để lại có Huệ Tín Ni Văn Thư (惠信尼文書), 10 bức.