Hướng Dương

《向陽》 xiàng yáng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Đối diện, hướng về phía mặt trời. Như trong Nhàn Cư Phú () của Phan Nhạc (, 247-300) nhà Tây Tấn có câu: “Nhương Hà y âm, Thời Hoắc Hướng Dương (, rau Nhương Hà nương bóng râm, dâu Thời Hoắc hướng mặt trời).” (2) Tỷ dụ việc thọ nhận ơn ngộ. Có loại Hướng Nhật Quỳ (), hay Hướng Dương Quỳ (), một giống quỳ một rò (nhánh) mọc thẳng, vào khoảng cuối Thu đầu Hạ nở hoa vàng. Tính nó thường cứ chầu hướng về mặt trời, nên có tên gọi như vậy. Người ta thường dùng làm tiếng để tỏ lòng kẻ dưới hướng mộ người trên.