Hựu Khoái

《宥快》 yòu kuài

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Yūkai, 1345-1416: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Hiền Vinh (), Thoại Nghiêm (), Hựu Khoái (); hiệu là Tể Tướng Phòng (), Tánh Nghiêm Phòng (); xuất thân vùng Sơn Thành (, Yamashiro, thuộc Kyoto); con của Tả Thiếu Tướng Đằng Nguyên Thật Quang (). Ông theo Xuất Gia với Vinh Trí () ở Tá Cửu Gian Tự (), vùng Thường Lục (, Hitachi). Sau ông theo hầu Tín Hoằng () ở Bảo Tánh Viện () trên Cao Dã Sơn, học về Sự Tướng, Giáo Tướng cũng như Tất Đàm (), rồi kế thừa các dòng Trung Viện (), Tam Bảo Viện (), Tây Viện (西) và Trì Minh Viện (). Năm 1374, ông làm trú trì Bảo Tánh Viện; đến năm sau thì trước tác bộ Bảo Kính Sao () để phê phán Dòng Lập Xuyên (). Vào năm 1375, ông theo học pháp với Hưng Nhã ()An Tường Tự (); đến năm 1406 thì giao Bảo Tánh Viện lại cho Đệ Tử Thành Hùng () và lui về ẩn cư tại Thiện Tập Viện (). Ông rất tinh thông về Giáo Tướng, tự xưng là Bảo Môn Phái (), cùng với Thọ Môn Phái () của Trường Giác (), hình thành nên hệ thống giáo học của Cao Dã Sơn. Đệ Tử phú pháp của ông có Hựu Tín (), Thành Hùng (), Khoái Nhã (), Khoái Tôn (), v.v. Trước tác của ông để lại có rất nhiều như Đại Nhật Kinh Khẩu Chi Sớ Sao () 85 quyển, Tông Nghĩa Quyết Trạch Tập () 20 quyển, Bảo Kính Sao () 1 quyển, Nhị Giáo Luận Sao () 30 quyển, Tất Đàm Quyết Trạch Tập () 5 quyển, v.v.