Hưng Tác

《興作》 xìng zuò

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa chính. (1) Hưng khởi chế tác, khởi sự tiến hành. Như trong Thuyết Uyển (), phần Chí Công () của Lưu Hướng (, khoảng 77-6 ttl.) nhà Hán có câu: “Hưng Tác Li Sơn cung thất, chí Ung tương kế bất tuyệt (, khởi công làm cung thất ở Li Sơn, cho đến đất Ung [Thiểm Tây, Cam Túc ngày nay] vẫn tiếp tục không dứt).” Hay trong Cựu Đường Thư (), phần Kính Tông Kỷ (), lại có câu: “Đế tánh hảo thổ mộc, tự xuân chí đông Hưng Tác tương kế (, nhà vua tính thích thổ mộc, từ mùa xuân đến mùa đông luôn khởi công làm liên tục).” (2) Bắt tay tiến hành. Như trong bài Lôi Phú () của Trương Trọng Phủ (, ?-?) nhà Đường có đoạn: “Ngũ Tinh bất nghịch, Lục Khí hợp độ, phát dương hòa, khải chập hộ, nông sự Hưng Tác (, Năm Sao chẳng nghịch, Sáu Khí hợp nhau, phát khí ấm, tan mùa đông, việc nông tiến hành).”