Hưng Thiện Duy Khoan

《興善惟寛》 xìng shàn wéi kuān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Kōzen Ikan, 755-817: xuất thân vùng Tín An (), Cù Châu (, Tỉnh Triết Giang), họ Chúc (). Năm 13 tuổi, ông Xuất Gia rồi thọ giới Cụ Túc với Tăng Sùng (). Bên cạnh đó, ông theo học Luật và tu Chỉ Quán với Tăng Như (), nhưng cuối cùng lại Ngộ Đạo với Mã Tổ Đạo Nhất (). Vào năm thứ 6 (790) niên hiệu Trinh Nguyên (), ông đến hành hóa vùng Mân Việt (, Tỉnh Phúc Kiến), sau đó mở Đằng Nguyên Đạo Tràng () ở Cối Kê (, Tỉnh Triết Giang)Hồi Hướng Đạo Tràng () ở Bà Dương (, Tỉnh Giang Tây). Ông đã từng sống qua các chùa như Thiếu Lâm Tự (), Vệ Quốc Tự (), Thiên Cung Tự (), rồi đến năm thứ 4 (809) niên hiệu Nguyên Hòa (), ông nhận sắc chỉ trú trì Đại An Quốc Tự () ở Trường An () và năm sau vào cung nội. Ông cũng từng lưu trú tại Hưng Thiện Tự () ở Trường An. Môn đệ của ông có hơn ngàn người, trong đó có thi hào nổi danh Bạch Cư Dị ()Đệ Tử đắc pháp có 39 vị. Vào tháng chạp năm thứ 12 (817) niên hiệu Nguyên Hòa, ông Thị Tịch, hưởng thọ 63 tuổi đời và 39 Hạ Lạp, được ban cho Thụy Hiệu là Đại Triệt Thiền Sư (). Bạch Cư Dị soạn văn bia cho ông.