Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tông Phong
《宗風》
: phong nghi của một tông phái, còn gọi là gia phong (家風) hay Thiền phong (禪風); như Vân Môn Tông Phong (雲門宗風), Đức Sơn Tông Phong (德山宗風), Lâm Tế Tông Phong (臨濟宗風), Tào Động Tông Phong (曹洞宗風). Như trong Tông Phong Đạo Độc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Phong Diệu Siêu
《宗峰妙超》
Shūhō Myōchō, 1282-1337: vị Thiền Tăng của Phái Đại Ứng (大應派) thuộc Lâm Tế Tông, vị Tổ khai sáng Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji) và Phái Đại Đức Tự (大德寺派), người vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]), húy là Di…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Thiết Chi Đan
《切支丹宗》
: tên gọi khác của Thiên Chúa Giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổng Trì Tự
《總持寺》
Sōji-ji: ngôi Đại Bản Sơn của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại số 1-1 Tsuruminichōme (鶴見二丁目), Tsurimi-ku (鶴見區), Yokohama-shi (横浜市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu là Chư Nhạc Sơn (諸嶽山), người đời thường gọi là Hạc Kiến Tổng Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tốt Đổ Ba
《窣堵波》
: âm dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.). Chữ này còn có các âm dịch khác như Tốt Đổ Bà (窣覩婆), Suất Đô Bà (率都婆), Tô Thâu Bà (蘇偸婆), Tư Thâu Ba (私鍮簸), Đẩu Đẩu Ba (藪斗波), Đâu Bà (兜婆), Thâu Bà (偸婆), v.v. Bên cạnh đó, còn có…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trác Tích
《卓錫》
: trác (卓) nghĩa là dựng đứng, tích (錫) là Tích Trượng (s: khakkhara, khakharaka, 錫杖), một trong 18 vật thường dùng của chư tăng; trác tích nghĩa là chống cây Tích Trượng mà đứng; từ đó nó có chỉ cho vị tăng du hành dừng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạch Am Tông Bành
《澤庵宗彭》
Takuan Sōhō, 1573-1645: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, trú trì đời thứ 153 của Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji), húy Tông Bành (宗彭), đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trai Diên
《齋筵》
: cỗ chay. Như trong bài văn Quảng Châu Bảo Trang Nghiêm Tự Xá Lợi Tháp Bi (廣州寶莊嚴寺舍利塔碑) của Vương Bột (王勃, 649-675) nhà Đường có đoạn: “Giảng tứ hoành sưởng, trai diên cự dực, cúng dẫn Thuần Đà, phạn hồi Hương Tích (講肆宏敞…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trai Đàn
《齋壇》
: có hai nghĩa chính:(1) Chỉ cho nơi cúng tế trời đất của đế vương thời cổ đại. Như trong bài thơ Tặng Trần Thương (贈陳商) của Lý Hạ (李賀, 790-816) nhà Đường có câu: “Phong tuyết trực trai đàn, mặc kinh quán đồng thụ (風雪直齋壇…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trai Sự
《齋事》
: chỉ cho các Phật sự như tụng kinh, bái sám, cầu đảo, cầu phước, v.v. Như trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 5 có đoạn: “Quân triêm thư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trâm Anh
《簪纓》
: cây trâm và giải mũ, chỉ cho đồ trang sức trên mũ quan thời xưa, về sau nó được mượn dùng để chỉ cho những cao quan hiển hách công trạng. Trong bài Thiếu Niên Hành (少年行) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Già…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạm Đường Văn Chuẩn
《湛堂文準》
Tandō Monjun, 1061-1115: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trạm Đường (湛堂), còn gọi là Lặc Đàm Văn Chuẩn (泐潭文準, Rokutan Monjun); xuất thân Phủ Hưng Nguyên (興元府, Tỉnh Thiểm Tây), họ là Lương …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trâm Hoàn
《簪環》
: tức cây trâm cài trên tóc và vòng tròn đeo ở tai, chỉ cho đồ trang sức của phụ nữ. Như trong hồi thứ 33 của Hồng Lâu Mộng (紅樓夢) có đoạn: “Vương phu nhân hoán thượng Kim Xuyến nhi đích mẫu thân lai, chưởng liễu kỉ kiện …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạm Không
《湛空》
Tankū, 1176-1253: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Kim Giới Quang Minh Tự (金剛戒光明寺), vị Tổ của Môn Đồ Tha Nga (嵯峨門徒), húy là Trạm Không (湛空), Công Toàn (公全), hiệu là Chán…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trầm Luân
《沉淪》
: chìm đắm, đắm chìm. Như trong Đoạn Trường Tân Thanh có câu: “Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân.” Hay trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), Ôn Thất Kinh Giảng Xướng Áp Tọa Văn (溫室經講唱押座文), có đoạn: “Sanh tử hải trung cửu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạm Nhiên Viên Trừng
《湛然圓澄》
Tannen Enchō, 1561-1626: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Trạm Nhiên (湛然), biệt hiệu Tán Mộc Đạo Nhân (散木道人), xuất thân Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), sinh ngày mồng 5 tháng 8 năm thứ 40 niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Cảnh
《塵境》
s: artha: chỉ đối tượng của tâm là Lục Trần (六塵), gồm sắc (色), thanh (聲), hương (香), vị (味), xúc (觸) và pháp (法); do đó, thế giới hiện thực được gọi là trần cảnh. Trong bài thơ Ký Vệ Minh Phủ (寄衛明府) của Tư Không Thự (司空曙…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trấn Châu Lâm Tế Huệ Chiếu Thiền Sư Ngữ Lục
《鎭州臨濟慧照禪師語錄》
Chinshūrinzaieshōzenjigoroku: xem Lâm Tế Lục (臨濟錄, Rinzairoku).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trân Hải
《珍海》
Chinkai, 1091-1152: vị Tăng của Tam Luận Tông, sống vào khoảng cuối thời Bình An, tự Trân Hải (珍海), húy là Lương Thâm (良深), hiệu là Lý Pháp Phòng (理法房), con của Đằng Nguyên Cơ Quang (藤原基光). Ông từng theo học Tam Luận với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trấn Hộ Quốc Gia
《鎭護國家》
chingokokka: cầu nguyện Thần, Phật để tiêu diệt các tại hại và đuổi lui ngoại xâm. Vào khoảng giữa thế kỷ thứ 6, Thánh Minh Vương (聖明王) của triều Bách Tế (百濟, Kudara) đem dâng hiến tượng Phật cũng như kinh luận; Khâm Min…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Hoàn
《塵寰》
: trần thế, thế gian, cõi đời. Trong bài thơ Tống Lý Thành Môn Bãi Quan Quy Tung Dương (送李城門罷官歸嵩陽) của Quyền Đức Dư (權德輿, 759-818) nhà Đường có câu: “Quy khứ trần hoàn ngoại, xuân sơn quế thọ tùng (歸去塵寰外、春山桂樹叢, Đi về ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Lao
《塵勞》
: tên gọi khác của phiền não, tức phiền não của Ngũ Dục (五欲, gồm sắc dục, thanh dục, hương dục, vị dục và xúc dục) và Lục Trần (六塵, gồm sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp). Như trong Ảnh Hưởng Tập (影響集, CBETA No. 1209) c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Lung
《塵籠》
: lồng trần, tức ám chỉ sự trói buộc của trần thế. Như trong bài thơ Túc Chung Nam Sơn Hạ Bách Tháp Viện (宿終南山下百塔院) của Tô Thuấn Khâm (蘇舜欽, 1008-1048) nhà Tống có câu: “Khu mã sơn tiền phỏng cổ tung, tăng cư tiêu sái các…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Phân
《塵氛》
: hơi khí ô nhiễm, hơi khí nhớp, tục khí. Từ đó nó có nghĩa là sự vướng bận của trần tục, tục niệm. Như trong Từ Bi Địa Tạng Bồ Tát Sám Pháp (慈悲地藏菩薩懺法, CBETA No. 1487) quyển Trung có câu: “Thường văn Ngũ Phận chi hương, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trần Sát
《塵剎》
: trần (塵) có nghĩa là bụi bặm, sát (s: kṣetra, 剎) chỉ cho quốc độ; như vậy trần sát có nghĩa là các quốc độ nhiều vô lượng vô biên, không thể tính đếm được như cát bụi. Trong thời công phu khuya của Thiền môn, có bài kệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạng
《狀》
: là bản văn giải bày sự thật trình lên chư vị Thần, Thánh; theo tục lệ của Đạo Giáo Trung hoa, chỉ dùng để đốt đi, không dùng tuyên đọc. Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam, các bức Trạng vẫn được dùng để tuyên đọc rồi mới đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trang Nghiêm
《莊嚴》
s: vyūha, alaṃkāra: theo nguyên ngữ Sanskrit thì từ vyūha có nghĩa là được phối trí một cách tuyệt hảo, còn từ alaṃkāra thì có nghĩa là trang hoàng lộng lẫy. Đặc biệt riêng trong Phật Giáo thì từ trang nghiêm có nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trang Nghiêm Tự
《莊嚴寺》
Shōgon-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Giang Ninh (江寧縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Thăng Châu (昇州), Tỉnh Giang Tô (江蘇省, Kim Lăng). Vào năm thứ 4 (348) niên hiệu Vĩnh Hòa (永和) nhà Đông Tấn, Tạ Thượng (謝尚) cải trang tư gia của ông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trệ Phách
《滞魄》
: xưa kia chỉ cho những hồn phách sống lang thang không nơi nương tựa. Như trong Thái Thượng Vô Cực Tổng Chơn Văn Xương Đại Động Tiên Kinh (太上無極總眞文昌大洞仙經) quyển 1 có đoạn: “Hoặc hữu trầm hồn trệ phách, bất đắc vãng sanh g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tri Ân Viện
《知恩院》
Chion-in: ngôi chùa Tổng Bản Sơn của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Higashiyama-ku (東山區), Kyoto (京都市), gọi cho đủ là Hoa Đảnh Sơn Tri Ân Giáo Viện Đại Cốc Tự (華頂山知恩敎院大谷寺). Pháp Nhiên Thượng Nhân (法然上人, Hōnen Shōnin) được…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Cảnh
《智境》
: trí và cảnh. Trí (chủ thể) là tâm quán sát, cảnh (khách thể) là pháp đối với tâm. Khi mê thì trí và cảnh còn là hai đối tượng khác nhau; nhưng khi giác ngộ thì cả hai là một, không khác, không hai. Cho nên “ngộ Không t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Cự
《智炬》
Chikyo, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, còn gọi là Huệ Cự (慧炬、惠炬), tác giả của Bảo Lâm Truyện (寳林傳). Căn cứ vào Cương Mục Chỉ Yếu Lục (綱目指要錄) quyển 8 của Đại Tạng Kinh, Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載) quyển 10…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Đáp
《置答》
: cách đáp lại một câu hỏi bằng cách phớt lờ đi, không cần quan tâm đến, vì nội dung câu hỏi rơi vào một vấn đề không cần giải đáp. Các bản trước đây đều dịch chữ này là “đáp bằng cách yên lặng”, không đúng với ý nghĩa ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Động
《智洞》
Chidō, 1736-1805: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Động (智洞), thụy hiệu là Ứng Hiện Viện (應現院); hiệu Đào Hoa Phường (桃花坊); xuất thân vùng Kyo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Hải
《智海》
Chikai, ?-1306: vị Tăng chuyên học cả Luật và Chơn Ngôn Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Trí Hải (智海), tự Tâm Tuệ (心慧), hiệu là Đạo Chiếu Phòng (道照房). Ông học Mật Giáo của hai dòng Dã Trạch (野澤) từ Hựu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Khải
《智顗》
Chigi, 538-597: vị Thiền tăng thống nhiếp Phật Giáo Trung Quốc trong khoảng 3 triều đại Lương, Trần và Tùy với Thiên Thai giáo nghĩa của ông, vị tổ sư khai sáng ra Thiên Thai Tông. Ông cũng được xem như là vị tổ sư thứ 3…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Khánh
《智慶》
Chikei, ?-?: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Trí Khánh (智慶), hiệu là Nam Mô Phòng (南無房), xuất thân vùng Quan Đông (關東, Kantō). Ban đầu ông vốn là vị Tăng của Thiên Thai Tông, sau đó…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Môn Quang Tộ
《智門光祚》
Chimon Kōso, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Tỉnh Triết Giang. Ông đến tham yết Trừng Viễn (澄遠) ở Hương Lâm Viện (香林院), Thanh Thành Sơn (青城山), Ích Châu (益州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), và kế thừa dòng pháp của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Nghiễm
《智儼》
Chigon, 602-668: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân vùng Thiên Thủy (天水, Tỉnh Cam Túc [甘肅]), họ Triệu (趙), tổ thứ 2 của Hoa Nghiêm Tông, hiệu Chí Tướng Đại Sư (至相大師), Vân Hoa Tôn Giả (雲華尊者). Lúc còn nhỏ ông đã c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Nham
《智巖》
Chigan, 577-654: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Khúc A (曲阿), Giang Tô (江蘇), họ là Hoa (華), người trí dũng, thân hình có sức hấp dẫn. Trong khoảng thời gian niên hiệu Đại Nghiệp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trĩ Nhiễm
《薙染》
: trĩ (薙) nghĩa là cắt tóc trên đầu, nhiễm (染) là nhuộm áo thành y hoại sắc; tức chỉ việc xuất gia làm tăng sĩ. Như trong bài Thảo Hà Lục (草河錄) thuộc Dương Châu Họa Phang Lục (揚州畫舫錄) của Lý Đẩu (李斗, ?-?) nhà Thanh có câu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tri Phủ
《知府》
: tên gọi một chức quan được đặt ra dưới thời nhà Tống, là tiếng gọi tắt của Quyền Tri Phủ Sự (權知府事), vị quan quản lý hành chính của một phủ, tương đương với Tỉnh Trưởng ngày nay.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Quang
《智光》
Chikō, 709-770~80: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dười thời đại Nại Lương, húy là Trí Quang (智光), xuất thân vùng An Túc (安宿), Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka). Năm lên 9 tuổi, ông xuất gia, theo Trí Tạng (智藏, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trì Quốc Thiên
《持國天》
s: Dhṛta-rāṣṭra, p: Dhata-raṭṭha: còn gọi là Trị Quốc Thiên (治國天), An Dân Thiên (安民天), Thuận Oán Thiên (順怨天); âm dịch là Đề Đầu Lại Tra (提頭賴吒), Trì Lê Đá A Ra Đá (持梨哆阿囉哆), Đề Đa La Tra (提多羅吒). Vị trời này thường hộ trì q…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tri Sự
《知事》
Chiji: người đứng đầu cơ quan quản lý hành chính địa phương; như tại Nhật là người đứng đầu của một Huyện (縣, Ken); hay ở Hoa Kỳ là người lãnh đạo của một tiểu bang (governor). Từ “Tri Sự (知事)” có nghĩa là quản lý và điề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Tạng
《智藏》
Chizō, ?-?: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Phi Điểu, xuất thân đất Ngô, Trung Quốc, họ Hùng Ngưng (熊凝). Ông là con của Phước Lượng (福亮) lúc chưa xuất gia, cùng với cha sang Nhật dưới thời đại Tề M…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Tiển
《智銑》
Chisen, 539-618: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Từ Châu (徐州), Giang Tô (江蘇), họ Từ (徐), tự Huệ Thành (慧成). Ông sang xứ Thục học Luật, nhân gặp phải nạn hủy Phật dưới thời nhà Chu nên phải ẩn cư ở Nam Lãnh (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Uy
《智威》
Chii, 646-722: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Giang Ninh (江寧), Giang Tô (江蘇), họ Trần (陳). Lúc nhỏ ông đã khác người, theo xuất gia với Thống Pháp Sư (統法師) ở Thiên Bảo Tự (天寳寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Yết Ma
《置羯磨》
, cũng gọi là bất ngữ yết-ma, y chỉ yết-ma, vị tỳ-kheo có tội chịu sự khu biệt và giám sát, không ai trong tăng chúng được trò chuyện với vị ấy, và trong thời gian ấy phải chuyên tâm học luật, suy gẫm tự hối.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển