Trai Sự
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: chỉ cho các Phật Sự như tụng kinh, Bái Sám, cầu đảo, cầu phước, v.v. Như trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 5 có đoạn: “Quân triêm Thượng Vị, hàm ngộ viên thường, thứ nhân Trai Sự chi duyên, đồng thành Pháp Thí chi hội (均沾上味、咸悟圓常、庶因齋事之緣、同成法施之會, đều thắm vị tuyệt, thảy ngộ viên thường; mong nhờ Phật Sự Nhân Duyên, cùng thành Pháp Thí đại hội).” Hay trong Tịnh Độ Toàn Thư (淨土全書, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 62, No. 1176) quyển Hạ, phần Trương Nguyên Tường (張元祥), cũng có đoạn: “Đường Trương Nguyên Tường, cư Thường Niệm Phật bất chuyết, nhất nhật xúc gia nhân vân: 'Tây phương Thánh Nhân đãi ngã trai tất đồng vãng'. Trai Sự ngật, Phần Hương già phu, diện Tây nhi hóa (唐張元祥、居常念佛不輟、一日促家人云、西方聖人待我齋畢同往、齋事訖、焚香跏趺、面西而化, Trương Nguyên Tường nhà Đường, sống Thường Niệm Phật không ngừng nghỉ, một hôm nọ thúc giục người nhà rằng: 'Thánh Nhân phương Tât đang chờ ta, ăn xong sẽ cùng đi'. Sau khi Phật Sự xong, ông đốt hương ngồi xếp bằng, mặt xoay về hướng Tây mà thác hóa).”