Tốt Đổ Ba

《窣堵波》 sū dǔ bō

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: âm dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.). Chữ này còn có các âm dịch khác như Tốt Đổ Bà (), Suất Đô Bà (), Tô Thâu Bà (), Tư Thâu Ba (), Đẩu Đẩu Ba (), Đâu Bà (), Thâu Bà (), v.v. Bên cạnh đó, còn có một số ý dịch của nó như cao hiển xứ (), Công Đức Tụ (), phương phún (), viên trũng (), phún lăng (), miếu (), trũng (), Phật đồ (), Phù Đồ (), v.v. Đây là kiến tạo vật được xây lên cao để an trí Xá Lợi của Phật, v.v., tức là tháp. Cũng có trường hợp tháp được xem giống như Chi Đề (Sanskrit: caitya, Pāli: cetiya Chi Đề [], Chế Đa []). Trong Ma Ha Tăng Kỳ Luật (Sanskrit: Mahāsaṅghavinaya,) 33 có ghi rằng: “Hữu Xá Lợi giả danh tháp, vô Xá Lợi giả danh Chi Đề (, cái có Xá Lợi gọi là tháp, cái không có Xá Lợi gọi là Chi Đề)”, nhưng sự Phân Biệt này không mang tính tuyệt đối.