Trần Lung

《塵籠》 chén lóng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: lồng trần, tức ám chỉ sự trói buộc của trần thế. Như trong bài thơ Túc Chung Nam Sơn Hạ Bách Tháp Viện (宿) của Tô Thuấn Khâm (, 1008-1048) nhà Tống có câu: “Khu mã sơn tiền phỏng cổ tung, tăng cư tiêu sái cách Trần Lung (, giục ngựa lên núi thăm dấu xưa, tăng sống thoát tục xa trần gian).” Hay trong bài thơ Trương Công Động () của Lý Thê Quân (, 719-776) nhà Đường cũng có câu: “Ngã bổn Đạo môn tử, nguyện ngôn xuất Trần Lung (, ta vốn Đạo môn kẻ, nguyện ra khỏi lồng trần).” Hoặc trong Phổ Am Ấn Túc Thiền Sư Ngữ Lục (, Tục Tạng Kinh Vol. 69, No. 1356) quyển 1, bài Dữ Lễ Lăng Chân Như Cư Sĩ (), lại có đoạn: “Thông nhất vạn sự tất, chung bất bị Trần Lung, phi trần thể Bất Động (, thông một muôn sự hết, rốt chẳng bị lồng trần, không thể trần chẳng động).”