Trí Động

《智洞》 zhì dòng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Chidō, 1736-1805: Học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Động (), Thụy Hiệu là Ứng Hiện Viện (); hiệu Đào Hoa Phường (); xuất thân vùng Kyoto; con của Tịnh Khiêm () ở Thắng Mãn Tự (滿), Kyoto. Trong vụ pháp luận Minh Hòa (), ông đã từng luận tranh với Trí Xiêm () của Chơn Tịnh Tự (), vùng Bá Ma (, Harima) và trở nên nổi tiếng. Sau ông đến trú tại Tịnh Giáo Tự () ở kinh đô Kyoto, và vào năm 1797 thì tựu nhiệm chức Năng Hóa (, Nōke) đời thứ 8 ở Học Lâm của Bổn Nguyện Tự (, Hongan-ji). Chính ông đã kế thừa tư tưởng Nguyện Sanh Quy Mạng Biện () của Công Tồn (), chủ Trương Thuyết Dục Sanh Quy Mạng (); bị nhóm của Đại Doanh () phản luận, và dẫn đến cuộc luận tranh gọi là Tam Nghiệp Hoặc Loạn (). Ông là người có công lớn trong việc sao chép những điển tịch của các ngôi tự viện lớn, cũng như tạo Mục Lục lưu trữ thư tịch của Học Lâm. Trước tác của ông có Long Cốc Học Huỳnh Hiện Tồn Thư Tịch Mục Lục () 5 quyển, Cao Tăng Hòa Tán Giảng Lâm () 6 quyển, Ban Chu Tán Giảng Lâm () 10 quyển, Chánh Tín Kệ Giảng Lâm Trợ Lãm () 4 quyển.