Trĩ Nhiễm
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: trĩ (薙) nghĩa là cắt tóc trên đầu, nhiễm (染) là nhuộm áo thành y hoại sắc; tức chỉ việc Xuất Gia làm tăng sĩ. Như trong bài Thảo Hà Lục (草河錄) thuộc Dương Châu Họa Phang Lục (揚州畫舫錄) của Lý Đẩu (李斗, ?-?) nhà Thanh có câu: “Tăng Đạo Tồn, tự Thạch Trang, Thượng Nguyên Nhân, Trĩ Nhiễm Giang Ninh Thừa Ân Tự (僧道存、字石莊、上元人、薙染江寧承恩寺, vị Tăng Đạo Tồn, tự là Thạch Trang, người vùng Thượng Nguyên, Xuất Gia ở Thừa Ân Tự, Giang Ninh).” Hay như trong Kính Thạch Trích Nhũ Tập (徑石滴乳集, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 67, No. 1308) quyển 4, phần Hàng Châu Kính Sơn Vô Huyễn Tánh Xung Thiền Sư (杭州徑山無幻性沖禪師, Thiền Sư Vô Huyễn Tánh Xung ở Kính Sơn, Hàng Châu), có đoạn: “Văn Vô Thú nãi bản sắc đạo nhân, hân nhiên vãng tham, Thú hối dĩ giáo ngoại biệt truyền chi chỉ, hữu sở khế nhập, toại Trĩ Nhiễm kết am Kính Sơn (聞無趣乃本色道人、欣然往參、趣誨以敎外別傳之旨、有所契入、遂薙染結菴徑山, Thiền Sư nghe Vô Thú là bậc đạo nhân có bản sắc, nên vui mừng đến tham bái, Vô Thú dạy cho yếu chỉ giáo ngoại biệt truyền, Thiền Sư có chỗ khế ngộ, bèn Xuất Gia và dựng am tu hành ở Kính Sơn).” Lại trong Phật Tổ Cương Mục (佛祖綱目, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 85, No. 1594) quyển 41 cũng có đoạn rằng: “Phạn Kỳ tự Sở Thạch, thất tuế năng thư Đại Tự, Thi Thư quá mục bất vong, viễn cận xưng vi kỳ đồng, cửu tuế khí tục Trĩ Nhiễm, thập lục thọ cụ (梵琦字楚石、七歲能書大字、詩書過目不忘、遠近稱爲奇童、九歲棄俗薙染、十六受具, Phạn Kỳ tự là Sở Thạch, năm bảy tuổi có thể viết chữ Đại Tự, thơ sách chỉ đọc qua là nhớ rõ, xa gần gọi Thiền Sư là kỳ đồng, năm chín tuổi từ bỏ Thế Tục Xuất Gia, đến năm lên mười sáu tuổi thì thọ Cụ Túc Giới).”