Trí Quang
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Chikō, 709-770~80: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dười Thời Đại Nại Lương, húy là Trí Quang (智光), xuất thân vùng An Túc (安宿), Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka). Năm lên 9 tuổi, ông Xuất Gia, theo Trí Tạng (智藏, Chizō) ở Nguyên Hưng Tự (元興寺, Gankō-ji) học về Tam Luận. Ông đến trú tại Sừ Điền Tự (鋤田寺) vùng Hà Nội, kế đến làm trú trì Nguyên Hưng Tự, cùng với bạn đồng môn là Lễ Quang (禮光, Raikō) tận lực xiển dương giáo học Tam Luận; nhưng cuối cùng ông lại quay về với Tịnh Độ Giáo. Là vị Học Tăng xuất chúng đương thời, ông đã để lại khá nhiều trước tác. Sau khi Lễ Quang qua đời, ông mộng thấy vị này được Vãng Sanh, bèn mời người đến vẽ bức đồ hình biến tướng của Tịnh Độ (thường gọi là Trí Quang Mạn Trà La [智光曼茶羅]) và tự mình cũng cho là đã Vãng Sanh. Tương truyền rằng ông tự xem là trí tuệ đệ nhất, sanh tâm ganh tỵ khi Hành Cơ (行基, Gyōki) được bổ nhiệm làm Đại Tăng Chánh, nên bị đọa xuống Địa Ngục, sau biết được vị này là bậc cao đức, bèn hối hận vì thế được sống lại. Trước tác của ông có Tịnh Danh Huyền Luận Lược Thuật (淨名玄論略述) 10 quyển (hiện tồn 7 quyển), Bát Nhã Tâm Kinh Thuật Nghĩa (般若心經述義) 1 quyển, v.v.