Trân Hải
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Chinkai, 1091-1152: vị Tăng của Tam Luận Tông, sống vào khoảng cuối thời Bình An, tự Trân Hải (珍海), húy là Lương Thâm (良深), hiệu là Lý Pháp Phòng (理法房), con của Đằng Nguyên Cơ Quang (藤原基光). Ông từng theo học Tam Luận với Giác Thọ (覺樹) ở Đông Nam Viện (東南院) của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), rồi Mật Giáo với Định Hải (定海) ở Tam Bảo Viện (三寶院) của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji). Sau đó ông đến sống ở tại Thiền Na Viện (禪那院) ở tại chùa này, và làm Giảng Sư cho ba học hội lớn trong đó có Duy Ma Hội (維摩會). Đối với Tịnh Độ Giáo, ông cũng rất thâm tín, nên đến làm trú trì Thiền Lâm Tự (禪林寺); và trong lịch sử thì ông trở thành nhân vật môi giới giữa Nguyên Tín (源信), Vĩnh Quán (永觀) và Nguyên Không (源空). Về mặt hội họa, ông cũng thể hiện tài năng xuất chúng, và được xưng tụng là Thiên Hạ Đệ Nhất Hội Sư (天下第一繪師). Năm 1148, ông có sáng tác bức tranh gọi là Thích Ca Linh Thứu Sơn Thuyết Pháp Đồ (釋迦靈鷲山說法圖). Trước tác của ông để lại có Quyết Định Vãng Sanh Tập (決定徃生集) 2 quyển, Bồ Đề Tâm Tập (菩提心集) 2 quyển, v.v.