Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.189 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 26/58.
  • Mẫn Đạt Thiên Hoàng

    《敏達天皇》

    Bidatsu Tennō, tại vị 572-585: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thế kỷ thứ 6, con thứ 2 của Khâm Minh Thiên Hoàng (欽明天皇, Kimmei Tennō), tên là Dịch Ngữ Điền Đình Trung Thương Thái Châu Phu (譯語田渟中倉太珠敷).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Man Mạch

    《蠻貊》

    蠻貉, 蠻貃: tên gọi của một bộ tộc lạc hậu ở phương Nam và phương Bắc; đôi khi nó còn được dùng chỉ cho những bộ tộc lạc hậu ở khắp nơi. Trong lòng sớ trên, từ này có nghĩa là mọi người. Trong bài Bồi Địch Viên Ngoại Tảo Đăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mạn Trà La Hay Mạn Đà La

    《曼陀羅》

    s: Maṇḍala, 曼茶羅 hay: theo nguyên ngữ Sanskrit là maṇḍala, ngữ căn maṇḍa có nghĩa là "chơn tủy, bản chất", và vì tiếp vĩ ngữ la có nghĩa là "có được", cho nên từ này có nghĩa là "có được bản chất", tức là đạt được giác ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mạn Trà La Tự

    《曼荼羅寺》

    Mandara-ji: còn gọi là Tùy Tâm Viện (隨心院), Ngưu Bì Sơn Mạn Trà La Tự (牛皮山曼荼羅寺), Tùy Tâm Viện Môn Tích (隨心院門跡), Tiểu Dã Môn Tích (小野門跡); ngôi chùa trung tâm của Phái Thiện Thông Tự (通善寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông; hiện tọa lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mạnh Đông

    《孟冬》

    : chỉ cho tháng đầu tiên của mùa Đông, tức tháng 10 Âm Lịch. Một số thi từ liên quan đến từ Mạnh Đông này như trong bài Bộ Xuất Hạ Môn Hành (步出夏門行), phần Đông Thập Nguyệt (冬十月) của Tào Tháo (曹操, 155-220) có câu: “Mạnh Đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mạnh Xuân

    《孟春》

    : tên gọi của tháng đầu tiên của mùa Xuân, tên gọi khác của tháng Giêng. Như trong bài Đại Đường Thượng Ca Hành (代堂上歌行) của Bào Chiếu (鮑照, 414-466) nhà Tống có câu: “Dương xuân Mạnh Xuân nguyệt, triêu quang tán lưu hà (陽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mao Đoan

    《毛端》

    : trong lỗ chân lông. Trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, Taishō No. 945) quyển 2 có đoạn: “Ư nhất mao đoan, biến năng hàm thọ thập phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mao Tế Khả

    《毛際可》

    1633-1708: tự là Hội Hầu (會侯), hiệu Hạc Phang (鶴舫); cuối đời lấy hiệu là Tùng Cao Lão Nhân (松皋老人); xuất thân vùng Toại An (遂安, nay thuộc Triết Giang [浙江]), đỗ Tiến Sĩ vào năm thứ 15 (1659) niên hiệu Thuận Trị (順治). Ông đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mao Thi

    《毛詩》

    : tên gọi khác của Thi Kinh (詩經), có nhiều hệ thống về việc truyền thọ Thi Kinh này. Bản mà do Mao Hanh (毛亨, ?-?, tức Đại Mao Công [大毛公]) người nước Lỗ (魯), truyền vào đầu thời nhà Hán thì gọi là Mao Thi. Mao Hanh viết n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mật Am Hàm Kiệt

    《密庵咸傑》

    Mittan Kanketsu, 1118-1186: vị tăng của Phái Hổ Kheo và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Mật Am (密庵), người vùng Phước Thanh (福清), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trịnh (鄭). Ông đã từng đến tham học v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mật Vân Viên Ngộ

    《密雲圓悟》

    Mitsuun Engo, 1566-1642: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Mật Vân (密雲), người Huyện Nghi Hưng (宜興縣), Phủ Thường Châu (常州府, Tỉnh Giang Tô), họ Tương (蔣), sinh tháng 11 năm thứ 45 niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖) nhà Min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mậu

    《戊》

    : tên gọi 1 trong 10 can, ở vị trí thứ 5; trong ngũ hành nó là Thổ; về phương hướng nó ở vị trí trung ương; về thời khắc thì trước giờ ngọ 4 tiếng, hay trước sau giờ ngọ hai tiếng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mậu Kỷ

    《戊己》

    : tên gọi 2 can trong 10 can (Giáp [甲], Ất [乙], Bính [丙], Đinh [丁], Mậu [戊], Kỷ [己], Canh [庚], Tân [辛], Nhâm [壬], Quý [癸]). Mậu (戊) ở vị trí thứ 5, Kỷ (己) ở vị trí thứ 6; trong Ngũ Hành hai can này thuộc về Thổ; về phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mâu Ni

    《牟尼》

    s, p: muni: âm dịch là Tịch Mặc (寂默), Thánh Giả (聖者), Hiền Nhân (賢仁), hay người thực hành hạnh im lặng. Trong Phật Giáo, Thích Ca Mâu Ni (s: Śākyamuni, p: Sakyamuni,釋迦牟尼) là bậc thánh của dòng họ Thích Ca; cho nên khi dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Am Vinh Tây

    《明庵榮西》

    Myōan Eisai, 1141-1215: vị tăng của phái Hoàng Long, vị tổ sư khai sáng ra Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu Minh Am (明庵), còn gọi là Diệp Thượng Phòng (葉上房) hay Thiên Quang Quốc Sư (千光國師), người vùng Bị Trung (僃中, Bicchū, thuộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Biến

    《明遍》

    Myōhen, 1142-1224: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Minh Biến (明遍), thông xưng là Liên Hoa Cốc Tăng Đô (蓮華谷僧都), tự là Nhập Phật (入佛), hiệu Không A (空阿…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Châu

    《明珠》

    : viên ngọc sáng, còn gọi là Minh Nguyệt Châu (明月珠), Minh Nguyệt Ma Ni (明月摩尼); là viên ngọc báu sáng như mặt trăng, nên có tên gọi như vậy. Viên ngọc này có đức tánh của nước đục lắng trong. Như trong Đại Bát Niết Bàn Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Châu Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục

    《明州大梅山常禪師語錄》

    Meishūdaibaizanjōzenjigoroku: 1 quyển, còn gọi là Đại Mai Sơn Thường Thiền Sư Ngữ Lục (大梅山常禪師語錄, Daibaizanjōzenjigoroku), do Đại Mai Pháp Thường (大梅法常) soạn, Huệ Bảo (慧寳) biên, tả bản. Là bản thâu tập những truyền ký, lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Chiêu Đức Khiêm

    《明招德謙》

    Myōshō Tokken, ?-?: nhân vật sống vào cuối đời nhà Đường. Ông được ấn ký của La Sơn Đạo Nhàn (羅山道閑), sau đó bắt đầu cử xướng tông phong của mình rất mạnh mẽ, nên được chư vị lão túc cũng như hậu học kính nể. Ban đầu ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Cực Sở Tuấn

    《明極楚俊》

    Minki Soshun, 1262-1336: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ đời thứ 24 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), vị tổ đời thứ 23 của Kiến Trường Tự (建長寺, Kenchō-ji), vị tổ đời thứ 13 của Nam Thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Đồ

    《冥途、冥塗》

    : chỉ cho thế giới mê ám, tối tăm của người chết; còn gọi là Minh Thổ (冥土), Minh Phủ (冥府), Minh Giới (冥界), U Đồ (幽塗), Huỳnh Tuyền (黃泉), Minh Lộ (冥路). Theo Tịnh Độ Tam Muội Kinh (淨土三昧經), Thập Vương Kinh (十王經), v.v., nơi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Giác Tự

    《明覺寺》

    Myōkaku-ji: ngôi tự viện của Tịnh Độ Chơn Tông; hiện tọa lạc tại số 77 Gofuku-chō (呉服町), Fukuchiyama-shi (福知山市), Kyōto-fu (京都府). Vào năm 1584 (Thiên Chánh [天正] 12), sau khi Tướng Quân Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Hạnh Túc / Minh Hành Túc

    《明行足》

    s: vidyā-caraṇa-saṃpanna, p: vijjā-caraṇa-sampanna: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tì Xỉ Già La Na Tam Bát Na (鞞侈遮羅那三般那); còn gọi là Minh Thiện Hành (明善行), Minh Hành Thành (明行成), Minh Hành Viên Mãn (明行圓滿), Mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Lộ

    《冥路》

    : đồng nghĩa với minh đồ (冥途), nghĩa là con đường tối tăm (thường ví cho Địa Ngục), hay còn có nghĩa ám chỉ lúc chết. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Đại Mục Càn Liên Minh Gian Cứu Mẫu Biến Văn (大目乾連冥間救母變文…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Nguyệt Ký

    《明月記》

    Meigetsuki: còn gọi là Chiếu Quang Ký (照光記); bộ nhật ký của nhà Công Khanh Đằng Nguyên Định Gia (藤原定家, Fujiwara-no-Sadaie, 1162-1241) dưới thời Liêm Thương. Tên gọi Minh Nguyệt Ký không phải do bản thân Định Gia đặt, mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Nhất

    《明一》

    Myōichi, 728-798: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống giữa hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Minh Nhất (明一), xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]), họ Đại Trạch (大宅). Ông có học thức cao r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Nhiệm

    《明任》

    Myōnin, 1148-1229: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 39 của Cao Dã Sơn, húy là Minh Nhiệm (明任), tự là Chứng Quang (証光), Thắng Quang (勝光)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Phong Tố Triết

    《明峯素哲》

    Meihō Sotetsu, 1277-1350: vị Tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, người vùng Gia Hạ (加賀, Kaga, có thuyết cho rằng ông người vùng Năng Đăng [能登, Noto], thuộc Ishikawa-ken [石川縣]), họ là Phú Kiên (富樫), hiệu là Minh Phong (明峯). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Phủ

    《冥府》

    : còn gọi là Âm Phủ (陰府), là cơ sở hành chánh của thế giới bên kia sau khi chết, văn phòng của vua Diêm Ma. Người thống trị Minh Phủ là Minh Vương Áo Tây Lí Tư (冥王奧里斯); vị này là đại thần của toàn quốc, sau A Mông (阿蒙). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Sử

    《明史》

    Minshi: một loại sử thư, gồm 336 quyển, một trong Chánh Sử diễn thuyết về lịch sử nhà Minh. Thể theo sắc mệnh của vua Khang Hy (康熙), Vương Hồng Tự (王鴻緒) bắt đầu biên tập bộ sử thư này. Đến thời vua Ung Chính (雍正), Trương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Tịch

    《明寂》

    Myōjaku, ?-?: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, húy là Minh Tịch (明寂), thông xưng là Ẩn Kì Thượng Nhân (隱岐上人), tự là Giác Tuấn (覺俊) hay Giác Thuấn (覺舜); con của vị trưởng quan Kami vùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Toản

    《明瓚》

    Myōsan, ?-?: xem Lãn Toản (懶瓚, Ransan, ?-?) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Ty

    《冥司》

    : có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cõi âm. Như trong Đôn Hoàng Biến Văn Tập (敦煌變文集), phần Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Biến Văn (妙法蓮花經變文), có đoạn: “Sanh tiền bất tằng tu di, tử đọa A Tỳ Địa Ngục, vĩnh thuộc minh ty, trường thọ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Minh Vương

    《冥王》

    : tục xưng của Diêm La (閻羅), đấng chủ tể của cõi âm. Như trong Tân Tề Hài (新齊諧), phần Tạ Đàn Hà (謝檀霞), của Viên Mai (袁枚, 1716-1797) nhà Thanh có đoạn: “Hốt mộng lại sổ nhân đột chí kỳ gia, trách dĩ thoát miễn chi tội, vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộ Xuân

    《暮春》

    : cuối Xuân, chấm dứt mùa Xuân. Như trong Tu Dược Sư Nghi Quỹ Bố Đàn Pháp (修藥師儀軌布壇法, Taishō Vol. 19, No. 928) có đoạn: “Nhất Phật xử thai nhật, hệ Kỷ Mùi Trọng Hạ thập ngũ nhật; nhị Phật giáng sanh nhật, hệ Canh Dần tứ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộc Tinh

    《木精》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tuế Tinh (歲星), như trong Hậu Hán Thư (後漢書), Truyện Tương Hài (襄楷傳) có câu: “Kim niên Tuế Tinh cửu thủ Thái Vi, nghịch hành Tây chí Dịch Môn, hoàn thiết Chấp Pháp; Tuế vi Mộc Tinh, háo sanh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộc Trần Đạo Mân

    《木陳道忞》

    Mokuchin Dōbin, 1596-1674: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Mộc Trần (木陳), thường gọi là Sơn Ông (山翁), xuất thân Trà Dương (茶陽), Hồ Châu (湖州, Tỉnh Quảng Đông), họ Lâm (林). Lúc nhỏ ông đã khác với các đứa trẻ bìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Môn Mi

    《門楣》

    : cái xà ngang gác trên cửa, cho nên cửa to hay nhỏ nói lên sự vinh hiển, giàu sang, cao quý, bề thế của nhà đó; từ đó, môn mi là từ dùng để đề cao địa vị xã hội của gia đình. Trong Phong Tục Nghị (風俗議) của Tống Ứng Tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Môn Tích

    《門跡》

    monzeki: nguyên lai đây là từ dùng để chỉ những di tích được đặc biệt quy định như Môn Tích của Hoằng Pháp Đại Sư (弘法大師, Kōbō Daishi, tức Không Hải [空海, Kūkai]), Môn Tích của Từ Giác Đại Sư (慈覺大師, Jikaku Daishi, tức Viên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộng Đường Đàm Ngạc

    《夢堂曇噩》

    Mudō Dongaku, 1285-1373: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Mộng Đường (夢堂), hiệu Tây Am (西庵), họ Vương (王), xuất thân Từ Khê (慈溪, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 6 tuổi, ông đã mất cha, vâng lời mẹ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mông Sơn

    《蒙山》

    : tên gọi của một ngọn núi hiện nằm tại Huyện Danh Sơn (名山縣), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), Trung Quốc. Dưới thời nhà Tống có vị tăng người Thiên Trúc (Ấn Độ) tên Bất Động Thượng Sư (不動上師), người đời thường gọi là Cam Lồ Đại Sư (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mộng Song Sơ Thạch

    《夢窻疎石》

    Musō Soseki, 1275-1351: vị tăng của Phái Phật Quang thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Mộng Song (夢窻), xuất thân vùng Y Thế (伊勢, Ise, thuộc Mie-ken [三重縣]). Ông xuất gia từ hồi còn nhỏ tuổi, trước học về Thiên Thai, sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Am Thiện Khanh

    《睦庵善卿》

    Bokuan Zenkyō, thế kỷ thứ 12-13: hiệu là Mục Am (睦庵), họ Trần (陳), xuất thân vùng Đông Việt (東越, Tỉnh Phúc Kiến). Sau một thời gian du phương hóa đạo, ông trở về cố hương nuôi dưỡng mẹ. Năm thứ 2 (1108) niên hiệu Đại Quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Châu Đạo Túng

    《睦州道蹤》

    Bokushū Dōshō, giữa thế kỷ thứ 9: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, pháp từ của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運), còn gọi là Đạo Minh (道明), Trần Tôn Túc (陳尊宿), Trần Bồ Hài (陳蒲鞋), xuất thân Giang Nam (江南), họ Trần (陳). Ban đầu ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Châu Hòa Thượng Ngữ Lục

    《睦州和尚語錄》

    Bokushūoshōgoroku: 1 quyển, do Mục Châu Đạo Túng (睦州道蹤) soạn, không rõ người biên tập, năm san hành xưa nhất cũng không rõ, nhưng được thâu tập vào trong Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 1 và Cổ Tôn Túc Ngữ Lục (古尊宿語錄) bản 48 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Khê

    《牧谿》

    Mokkei, ?-1280: vị tăng họa sĩ sống vào cuối thời nhà Tống và đầu nhà Nguyên, xuất thân Tứ Xuyên (四川). Ông theo xuất gia với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Kính Sơn (徑山), được đặt cho pháp danh là Pháp Thường (法常). Vào thời v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mục Kiền Liên

    《目犍連》

    s: Maudgalyāyana; p: Moggallāna: một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật, còn gọi là Ma Ha Mục Kiền Liên (s: Mahāmaudgalyāyana, p: Mahāmoggallāna, 摩訶目犍連), Đại Mục Kiền Liên (大目犍連), Đại Mục Càn Liên (大目乾連), Đại Mục Liên (大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mười Tám Pháp Bất Cọng

    《十八不共法》

    s: aṣtādaśa āveṇikā buddha-dharmāḥ: còn gọi là Mười Tám Pháp Phật Bất Cọng. Từ Bất Cọng ở đây có nghĩa là không cọng thông. Tùy theo mỗi kinh điển mà sự giải thích về 18 pháp này có khác nhau; nhưng thông thường thì chún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Muraji

    《連》

    Liên: một trong những dòng họ xưa nhất của Nhật, vào thời đại triều đình Đại Hòa (大和, Yamato), phần lớn các họ Shinbetsu (神別, Thần Biệt, dòng họ xem mình là con cháu của Thần) đều xưng như vậy. Các vị hào tộc có thế lực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Mưu Du

    《謀猷》

    : mưu kế, mưu lược. Như trong Đoạn Kiều Diệu Luân Thiền Sư Ngữ Lục (斷橋妙倫禪師語錄, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1394) có câu: “Thái Sư từ đường, hoằng thi thao lược, mật triển mưu du, hung trung hạo khí (太師祠堂、宏施韜略、密展謀猷、胸中浩氣, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển