Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 68.210 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 157 thuật ngữ. Trang 2/4.
  • Pháp Nạn Hội Xương

    《會昌法難》

    Kaishō-no-hōnan, Eshō-no-hōnan: vụ pháp nạn do Võ Tông (武宗, tại vị 840-846) nhà Đường tiến hành đàn áp Phật Giáo từ năm thứ 3 (843) đến năm thứ 4 (844) niên hiệu Hội Xương (會昌). Ông ban hiệu lịnh đi khắp thiên hạ, phá hủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Nghi

    《法儀》

    : lễ nghi theo đúng quy phạm, pháp tắc. Như trong Mặc Tử (墨子), phần Pháp Nghi (法儀), giải thích rõ rằng: “Thiên hạ tùng sự giả, bất khả dĩ vô pháp nghi; vô pháp nghi nhi kỳ sự năng thành giả, vô hữu (天下從事者、不可以無法儀、無法儀而其事能成…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Ngoạn

    《法玩》

    Hōgan, 715-790: vị tăng của Bắc Tông Thiền, người đất Ngụy, họ Trương (張). Năm lên 18 tuổi, ông theo hầu Phổ Tịch (普寂) và đến năm 20 tuổi thọ Cụ Túc giới. Ông chuyên hóa đạo ở Lạc Dương (洛陽), Tung Sơn (嵩山). Môn nhân của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Ngữ

    《法語》

    : ngôn ngữ của chánh pháp, còn chỉ cho lời dạy của đức Phật. Du Già Sư Địa Luận (瑜伽師地論) quyển 88 giải thích rằng đức Như Lai nương vào 4 loại đạo lý (Quán Đãi Đạo Lý [觀待道理], Tác Dụng Đạo Lý [作用道理], Nhân Thành Đạo Lý [因成道…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận

    《法眼禪師宗門十規論》

    Hōgenzenjishūmonjukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Nhãn Tông

    《法眼宗》

    Hōgen-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc, gồm những bậc Thiền tăng của Pháp Nhãn Tông, theo thứ tự từ Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), Huyền Sa Sư Bị (玄沙師僃), La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛), Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Nhãn Văn Ích

    《法眼文益》

    Hōgen Moneki, 885-958: vị tổ khai sáng Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, họ là Lô (魯), người vùng Dư Hàng (余杭, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 7 tuổi, ông theo xuất gia với Toàn Vĩ (全尾) ở Tân Định Trí Thông Viện (新定智通院), rồi thọ Cụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Nhiên

    《法然》

    Hōnen, 1133-1212: vị tổ sư khai sáng Tịnh Độ Tông Nhật Bản, húy là Nguyên Không (源空), người vùng Mỹ Tác (美作, Mimasaka). Ông theo lời di huấn của cha mà xuất gia, vào núi Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) theo hầu hạ Hoàng Viên (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Nhũ

    《法乳》

    : sữa pháp; tức lấy hương vị của chánh pháp để nuôi dưỡng Pháp Thân của đệ tử, cũng giống như sữa mẹ có thể nuôi dưỡng con khôn lớn. Như trong Vận Am Phổ Nham Thiền Sư Ngữ Lục (運菴普巖禪師語錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 70, No. 1379…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Phục

    《法服》

    : có hai nghĩa chính:(1) Nghĩa là phục sức quy định trong lễ pháp thời cổ đại. Như trong Hiếu Kinh (孝經), Chương Khanh Đại Phu (卿大夫章) có câu: “Phi tiên vương chi Pháp Phục bất cảm phục (非先王之法服不敢服, chẳng phải là Pháp Phục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tấn

    《法進》

    Hōshin, 709-778: vị tăng của Luật Tông Trung Quốc, sang Nhật Bản dưới thời đại Nại Lương, húy là Pháp Tấn (法進), xuất thân La Sơn (羅山), Thân Châu (申州), họ Vương (王). Ông thọ Cụ Túc giới với Giám Chơn (鑑眞, Ganjin) ở Đại Mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tạng

    《法藏》

    Hōzō, 643-712: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 3 của Hoa Nghiêm Tông Trung Quốc, tự Hiền Thủ (賢首), hiệu Quốc Nhất Pháp Sư (國一法師), còn gọi là Hương Tượng Đại Sư (香象大師), Khương Tạng Quốc Sư (康藏國師), họ Khương (康…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tạng Bộ

    《法藏部》

    s: Dharmaguptaka, p: Dhammaguttaka: một trong 20 bộ phái của Tiểu Thừa, âm dịch là Đàm Vô Đức (曇無德), Đàm Ma Cúc Đa (曇摩毱多), Đàm Ma Đức (曇摩德), Đàm Ma Khuất Đa Ca (曇摩屈多迦), Đạt Ma Cập Đa (達摩及多); ý dịch là Pháp Chánh (法正), Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tánh

    《法性》

    Hosshō, ?-1245: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Pháp Tánh (法性), tự Giác Viên (覺圓). Ông theo làm đệ tử của Minh Nhiệm (明任) ở Chánh Trí Viện (正智院) trên Cao Dã Sơn, rồi tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tánh Tự

    《法性寺》

    Hosshō-ji: ngôi chùa hiện tọa lạc tại số 16 Chome (丁目), Hon-machi (本町), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市). Vào năm 925 (niên hiệu Diên Trường [延長] thứ 3), vị Tả Đại Thần Đằng Nguyên Trung Bình (藤原忠平, Fujiwara-no-Tada…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tánh, Pháp Tính

    《法性》

    s: dharmatā, p: dhammatā: còn gọi là Thật Tướng Chân Như (實相眞如), Chân Pháp Tánh (眞法性), Chân Tánh (眞性); là tên gọi khác của Chân Như (眞如), v.v.; tuy tên gọi khác mà đồng thể; là thể tánh chân thật của các pháp, cũng là bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Thân

    《法身》

    s: dharma-kāya: tên gọi một trong 3 thân của Phật, gồm Pháp Thân, Báo Thân (報身) và Ứng Thân (應身). Với ý nghĩa là thân thể của chân lý (pháp), Pháp Thân là đương thể chân lý vĩnh viễn bất biến, là đức Phật lý tánh không s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Thí

    《法施》

    s: dharma-deśanā, p: dhamma-desanā: bố thí pháp, là một trong 2 hay 3 hình thức bố thí; tức tuyên thuyết giáo pháp, làm lợi ích chúng sanh; còn gọi là pháp cúng dường (法供養), thuyết giáo (說敎), thuyết pháp (說法), thuyết kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Thực

    《法食》

    : có mấy nghĩa. (1) Chỉ món ăn như pháp. Như trong Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sao (四分律刪繁補闕行事鈔, Taishō Vol. 40, No. 1804) quyển Hạ có dẫn lời dạy của Kinh Tăng Nhất A Hàm rằng: “Như Lai sở trước y danh viết C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Thượng

    《法上》

    Hōjō, 495-580: vị tăng sống dưới thời Bắc Triều, xuất thân vùng Triều Ca (朝歌, thuộc Huyện Kì [淇縣], Hà Nam [河南]), họ Lưu (劉), lúc 9 tuổi đã đọc được Kinh Niết Bàn, sớm có chí xuất trần. Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Thủy

    《法水》

    : nước pháp, có hai nghĩa chính. (1) Chỉ cho Phật pháp, vì Phật pháp có thể làm cho tiêu trừ phiền não, giống như nước có thể rửa sạch những cấu bẩn; nên có tên gọi như vậy. Như trong Vô Lượng Nghĩa Kinh (無量義經, Taishō Vo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tịch

    《法席》

    : chỗ ngồi thuyết pháp. Như trong bài Quán Thế Âm Bồ Tát Ứng Hiện Ký (觀世音菩薩應現記) của Viên Anh Đại Sư Văn Tập (圓瑛大師文集) có đoạn: “Kim Phổ Đà đảnh sơn tự Văn Chất Lão Hòa Thượng trùng hưng dĩ lai, đại khai pháp tịch, nhi hưn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tòa

    《法座》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Tòa ngồi của chư Phật. (2) Tòa ngồi của vị tăng thuyết pháp. (3) Chỗ ngồi của hội chúng tập trung nghe thuyết pháp. Như trong Phật Thuyết Trừ Cái Chướng Bồ Tát Sở Vấn Kinh (佛說除蓋障菩薩所問經, Taishō…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Trì

    《法持》

    Hōji, 635-702: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, tổ của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, còn gọi là Kim Lăng Pháp Trì (金陵法持), xuất thân Giang Ninh (江寧), Nhuận Châu (潤州, Nam Kinh), họ Trương (張). Ông xuất gia lúc nhỏ tuổi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tử

    《法子》

    : chỉ cho người xuất gia quy nhập chánh pháp của Phật, hay tùy thuận Phật đạo, được pháp nuôi dưỡng thành. Pháp do đức Phật thuyết rất vi diệu, nên các pháp được xem như là người mẹ; nếu người nào an trú vào trong chánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Tướng Tông

    《法相宗》

    Hossō-shū: tên gọi học phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc và Nhật Bản, một trong 6 tông phái lớn vùng Nam Đô, lấy các bộ kinh luận như Giải Thâm Mật Kinh (解深蜜經), Thành Duy Thức Luận (成唯識論), v.v., làm điển cứ cho rằng hết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Vân

    《法雲》

    Hōun, 467-529: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, người vùng Dương Tiện (陽羡), Nghĩa Hưng (義興, thuộc Nghi Hưng [宜興], Giang Tô [江蘇]), họ Chu (周). Ông xuất gia năm 7 tuổi, đến năm 13 tuổi thì bắt đầu nghiên cứu kinh điển Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Vân Cảo

    《法雲杲》

    Hōunkō, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, thông xưng là Phật Chiếu Thiền Sư (佛照禪師). Ông đến tham học với Viên Thông Viên Ki (圓通圓璣), được cử làm Thủ Tòa. Sau ông đến tham yết Chơn Tịnh Khắc Vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Pháp Vương

    《法王》

    s: dharma-rāja, p: dhamma-rāja: có mấy nghĩa chính. (1) Là tôn xưng của đức Phật. Vương (王) có nghĩa là tối thắng, không ai bằng, tự tại, không ngăn ngại; đức Phật là chủ tể các pháp môn, có thể giáo hóa chúng sanh một c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật

    《佛》

    s, p: buddha: gọi đủ là Phật Đà (佛陀、佛馱), Hưu Đồ (休屠), Phù Đà (浮陀), Phù Đồ (浮屠、浮圖), Phù Đầu (浮頭), Một Đà (沒馱), Bột Đà (勃陀、馞陀), Bộ Tha (步他); ý dịch là Giác Giả (覺者), Tri Giả (知者), Giác (覺); nghĩa là đấng giác ngộ chân lý; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật A Súc

    《阿閦佛》

    - Phạn ngữ: Akobhya Buddha, tức là Phật Bất Động, cũng dịch là Phật Vô Động, được xem là cõi tịnh độ phương Đông, như cõi Phật A-di-đà là tịnh độ phương Tây. Xem phẩm Phật A-súc trong kinh Duy-ma-cật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Âm

    《佛音》

    s: Buddhaghoṣa, p: Buddhaghosa, thế kỷ thứ 5 Tây lịch: còn gọi là Phật Minh (佛鳴), Giác Âm (覺音), âm dịch là Phật Đà Cù Sa (佛陀瞿沙), xuất thân vùng Phật Đà Già Da (s: Buddha-gayā, 佛陀伽耶, tức Bồ Đề Đạo Tràng [菩提道塲]), nước Ma K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Ấn Liễu Nguyên

    《佛印了元》

    Butsuin Ryōgen, 1032-1098: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, tự là Giác Lão (覺老), người Phù Lương (浮梁), Nhiêu Châu (饒州, Tỉnh Giang Nam), họ là Lâm (林). Từ lúc còn 2 tuổi, ông đã bắt đầu học Luận Ngữ. Sau ông đến lễ bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Ca Diếp

    《Kyapa》

    , tức là vị Phật thứ ba trong Hiền kiếp, ra đời sau Phật Câu-na-hàm Mâu-ni (Kanakamouni) và ngay trước Phật Thích-ca Mâu-ni. Xem bảy vị Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Cung

    《佛宮》

    : cung điện thờ Phật, tức chỉ cho tự viện Phật Giáo; tương đương với Phạm cung (梵宮), Phạm vũ (梵宇), Phạm sát (梵刹). Như trong Tử Bá Tôn Giả Toàn Tập (紫柏尊者全集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1452) quyển 28 có bài thơ Quá Hướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đà Bạt Đà La

    《跋陀羅》

    s: Buddhabhadra, j: Buddabadara, 佛陀[駄], 359-429: tiếng Phạn có âm dịch là Phật Đà Bạt Đà La (佛駄跋陀羅), Phật Độ Bạt Đà La (佛度跋陀羅), Phật Đại Bạt Đà (佛大跋陀), Bạt Đà Bà La (跋陀婆羅); dịch nghĩa là Giác Hiền (覺賢), Phật Hiền (佛賢). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đạo

    《佛道》

    : có mấy nghĩa. (1) Con đường của Phật pháp. Đạo, Phạn ngữ bodhi, ý dịch là Bồ Đề (菩提); tân dịch là giác (覺), cựu dịch là đạo (道). Đạo (con đường) nghĩa là thông suốt; Phật trí tròn đầy thông suốt, không bị ngưng trệ, nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Đồ Trừng

    《佛圖澄》

    Buttochō, 232-348: người Thiên Trúc (天竺), hay Quy Tư (龜兹), họ Bạch (帛). Ông có nhiều thần thông, chú thuật, năng lực tiên đoán linh dị. Vào năm thứ 4 (310) niên hiệu Vĩnh Gia (永嘉) đời vua Hoài Đế (懷帝) nhà Tây Tấn, ông đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Gia

    《佛家》

    : có ba nghĩa khác nhau. (1) Nơi thờ phụng chư Phật, nơi chư tăng tu hành theo pháp môn Phật Giáo; tức chỉ cho chùa, tự viện Phật Giáo. (2) Chỉ cho người tin thờ Phật Giáo, tức tín đồ Phật Giáo; hay tăng lữ hoặc nhà nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Giám Huệ Cần

    《佛鑑慧懃》

    Bukkan Egon, 1059-1117: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thư Châu (舒州, Tỉnh An Huy), họ là Uông (汪), pháp từ của Ngũ Tổ Pháp Diễn (五祖法演), trú trì Hưng Quốc Thiền Viện (興國禪院) ở Thái Bình Sơn (太平山), thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Hiệu

    《佛號》

    : có hai nghĩa. (1) Danh hiệu đức Phật, như Thế Tôn (世尊), Như Lai (如來), Cù Đàm (瞿曇), v.v. Như trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Taishō Vol. 51, No. 2076) quyển 2, phần Đệ Thập Bát Tổ Già Da Xá Đa (第十八祖伽耶舍多), có đoạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Nhãn Thanh Viễn

    《佛眼清遠》

    Butsugen Seion, 1067-1120: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Lâm Cung (臨卬), họ là Lý (李). Ông xuất gia rồi năm lên 14 tuổi thì thọ Cụ Túc giới. Ông chuyên học về Luật và Kinh Pháp Hoa, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Nhật

    《佛日》

    : từ dùng để ví dụ đức Phật là mặt trời. Giống như mặt trời thường chiếu sáng phá tan đi sự tăm tối, đức Phật là người chiếu phá mê vọng của chúng sanh và làm cho họ được chứng ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Nhật Khế Tung

    《佛日契嵩》

    Butsunichi Kaisū, 1007-1072: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Đàm Tân (鐔津) thuộc Đằng Châu (藤州, Tỉnh Quảng Tây), họ là Lý (李), tự là Trọng Linh (仲靈), tự xưng hiệu là Tiềm Tử (潛子). Vào năm thứ 6 (1013) niên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Pháp Đại Minh Lục

    《佛法大明錄》

    Buppōdaimeiroku, năm 1229: 20 quyển, trước tác của Khuê Đường Cư Sĩ (圭堂居士) vào cuối thời nhà Tống, có lời tựa của Không Ẩn Đạo Nhân (空隱道人) ghi năm thứ 2 (1229) niên hiệu Thiệu Định (紹定), lời tựa của tác giả, lời tựa của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Pháp Kim Thang Thiên

    《佛法金湯篇》

    Buppōkintōhen: 16 quyển, do Đại Tông Tâm Thái (岱宗心泰) nhà Minh biên, trùng khắc vào năm thứ 24 (1596) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Đây là thư tịch lịch sử hộ trì Phật pháp do Đại Tông Tâm Thái―vị tăng ở Đông Sơn Thiền Tự (東山禪…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phát Phu

    《髪膚》

    : tóc và da, tức chỉ toàn thân con người. Trong chương Khai Tông Minh Nghĩa (開宗明義) thứ nhất của Hiếu Kinh (孝經) có đoạn rằng: “Thân thể phát phu, thọ chi phụ mẫu, bất cảm hủy thương, hiếu chi thỉ dã (身體髪膚、受之父母、不敢毀傷、孝之始也, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quang Tổ Nguyên

    《佛光祖元》

    Bukkō Sogen, 1226-1286: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì và Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, vị tổ khai sơn Viên Giác Tự (圓覺寺, Enkaku-ji) ở vùng Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ của Phái Phật Quang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quang Tự

    《佛光寺》

    Bukkō-ji: ngôi bản sơn chính của Phái Phật Quang Tự (佛光寺派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông; sơn hiệu là Sáp Cốc Sơn (澀谷山) hay Trấp Cốc Sơn (汁谷山); gọi cho đủ là Sáp Cốc Sơn A Di Đà Phật Quang Tự (澀谷山阿彌陀佛光寺); hiện tọa lạc tại số 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phật Quật Duy Tắc

    《佛窟惟則》

    Bukkutsu Isoku, 751-830: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, còn gọi là Di Tắc (遺則), xuất thân vùng Kinh Triệu (京兆, Trường An), họ Trường Tôn (長孫). Ông xuất gia khoảng năm 22 tuổi, theo làm môn hạ của Huệ Trung (慧忠) th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển