Phật Ấn Liễu Nguyên
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Butsuin Ryōgen, 1032-1098: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, tự là Giác Lão (覺老), người Phù Lương (浮梁), Nhiêu Châu (饒州, Tỉnh Giang Nam), họ là Lâm (林). Từ lúc còn 2 tuổi, ông đã bắt đầu học Luận Ngữ. Sau ông đến Lễ Bái Nhật Dụng (日用) ở Bảo Tích Tự (寳積寺) làm thầy và Xuất Gia, thọ Cụ Túc Giới. Ông lên Lô Sơn (廬山), tham yết Khai Tiên Thiện Xiêm (開先善暹), rồi đến Viên Thông Cư Nột (圓通居訥). Vào năm 28 tuổi, ông kế thừa dòng pháp của Thiện Xiêm và bắt đầu hoạt động Bố Giáo ở Thừa Thiên Tự (承天寺) vùng Giang Châu (江州, Tỉnh Giang Tây). Về sau, ông sống qua một số nơi như Đẩu Phương Tự (斗方寺) ở Thôi Sơn (淮山), Khai Tiên Tự (開先寺) và Quy Tông Tự (歸宗寺) ở Lô Sơn, Kim Sơn (金山) ở Đơn Dương (丹陽, Tỉnh Giang Tô), Đại Quy Sơn (大潙山) ở Giang Tây (江西), v.v., và trãi qua 4 lần sống tại Vân Cư Tự (雲居寺). Ông rất thâm giao với Tô Đông Pha (蘇東坡), còn làm Xã Chủ của Thanh Tùng Xã (青松社), dòng kế thừa của Bạch Liên Xã (白蓮社), và có quan tâm đến tư tưởng Tịnh Độ. Vào ngày mồng 4 tháng giêng năm đầu niên hiệu Nguyên Phù (元符), ông Thị Tịch, hưởng thọ 67 tuổi đời và 52 Hạ Lạp, được ban cho hiệu là Phật Ấn Thiền Sư (佛印禪師).