Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 57.670 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Pháp Hộ”

Tìm thấy 44 kết quả.

Pháp Hộ

Khớp: Thuật ngữ

《法護》

Hōgo, ?-?: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Tấn, gốc người Nguyệt Chi (月支), sống ở Đôn Hoàng (敦煌). Vào năm đầu niên hiệu Thái Thỉ (泰始) đời vua Võ Đế (武帝), ông sang Trung Hoa, dịch rất nhiều b…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoa Kinh An Lạc Hành Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《法華經安樂行義》

Cũng gọi An lạc hạnh nghĩa, Pháp hoa an lạc hạnh. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ tư (515- 577) soạn vào đời Trần thuộc Nam triều, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này y cứ vào hạnh Tam muội đư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Mạn Đồ La

Khớp: Thuật ngữ

《法華曼荼羅》

Cũng gọi Pháp hoa kinh mạn đồ la, Pháp hoa biến tướng. Bức Mạn đồ la khắc hoặc vẽ về những cảnh tượng được miêu tả trong kinh Pháp hoa.Tại Trung quốc, từ xưa, tín ngưỡng kinh Pháp hoa đã rất thịnh hàn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Huyền Nghĩa Thích Thiêm

Khớp: Thuật ngữ

《法華玄義釋簽》

Cũng gọi Thiên thai Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm, Pháp hoa thích tiêm, Huyền nghĩa thích tiêm, Huyền tiêm, Thích tiêm, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa thích tiêm. Tác phẩm, 20 quyển (hoặc 10 qu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Văn Cú

Khớp: Thuật ngữ

《法華文句》

Hokkebunku: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Văn Cú (妙法蓮華經文句), gọi tắt là Văn Cú (文句), Diệu Cú (妙句), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông. Đây là thư tịch chỉnh lý trong v…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoa Văn Cú Kí

Khớp: Thuật ngữ

《法華文句記》

I. Pháp Hoa Văn Cú Kí. Cũng gọi Pháp hoa kinh văn cú kí, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú kí, Văn cú kí, Pháp hoa văn cú sớ, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú sớ kí, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú sớ, Thiê…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Thất Dụ

Khớp: Thuật ngữ

《法華七喻》

Chỉ cho 7 loại thí dụ được sử dụng trong kinh Pháp hoa: 1. Hỏa trạch dụ: Ví dụ nhà lửa. Lửa ví dụ 5 trược ác, 8 khổ não... Nhà ví dụ 3 cõi (Dục, Sắc, Vô sắc). Nghĩa là chúng sinh ở trong 3 cõi bị 5 tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tú Cú

Khớp: Thuật ngữ

《法華秀句》

Hokkeshūku: tác phẩm của Tối Trừng viết vào năm 821, gồm 3 quyển, là tác phẩm lớn cuối cùng của đời ông, xoay quanh những vấn đề luận tranh với Đức Nhất (德一, Tokuitsu) của Pháp Tướng Tông về Tam Thừa,…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoa Bát Giảng

Khớp: Thuật ngữ

《法華八講》

Cũng gọi Ngự bát giảng hội, Ngự bát giảng. Gọi tắt: Bát giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho pháp hội giảng diễn cúng dường kinh Pháp hoa. Bộ kinh Pháp hoa có 8 quyển, được chia ra 8 tòa …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tam Đại Bộ Bổ Chú

Khớp: Thuật ngữ

《法華三大部補注》

Cũng gọi Thiên thai tam đại bộ bổ chú, Tam đại bộ bổ chú, Đại bộ bổ chú. Tác phẩm, 14 quyển, do ngài Tòng nghĩa soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 43, 44. Sách này chú thích bù vào những…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tam Muội Đường

Khớp: Thuật ngữ

《法華三昧堂》

Cũng gọi Sám pháp đường, Bán hành bán tọa tam muội đường, Pháp hoa đường, Tam muội đường. Chỉ cho tòa nhà thờ bồ tát Phổ hiền để tu Pháp hoa tam muội. Trong các chùa viện thuộc tông Thiên thai, Pháp h…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tam Muội Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《法華三昧經》

I. Pháp Hoa Tam Muội Kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trí nghiêm dịch vào năm Nguyên gia thứ 4 (427) đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật nói phương p…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Bát Diệp

Khớp: Thuật ngữ

《法華八葉》

Tám cánh hoa của diệu pháp. Theo Mật giáo thì hoa sen của diệu pháp tượng trưng cho nhục đoàn tâm (trái tim) của chúng sinh. Bởi vậy, giống như nhục đoàn tâm có 8 múi, hoa sen của diệu pháp cũng có 8 …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Huyền Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《法華玄義》

Hokkegengi: thường gọi là Diệu Pháp Liên Hoa Hoa Kinh Huyền Nghĩa (妙法蓮華經玄義), gọi tắt là Huyền Nghĩa (玄義), 10 quyển, là một trong 3 bộ luận lớn của Thiên Thai Tông, do Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, 5…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoa Kinh Sớ

Khớp: Thuật ngữ

《法華經疏》

I. Pháp Hoa Kinh Sớ. Cũng gọi Pháp hoa kinh lược sớ, Pháp hoa nghĩa sớ, Diệu pháp hoa kinh lược sớ, Diệu pháp liên hoa kinh sớ, Diệu pháp liên hoa kinh lược sớ. Kinh sớ, 2 quyển, do ngài Trúc đạo sinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Kinh Thập Thất Danh

Khớp: Thuật ngữ

《法華經十七名》

Mười bảy tên của kinh Pháp hoa. Trong tác phẩm Pháp hoa kinh luận của mình, ngài Thế thân có nêu ra 17 tên gọi khác nhau của kinh Pháp hoa để hiển bày ý nghĩa sâu xa mầu nhiệm không thể nghĩ bàn của k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Linh Nghiệm Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《法華靈驗傳》

Cũng gọi Pháp hoa kinh linh nghiệm truyện. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Liễu viên (Liễu nhân), người Cao li soạn, được thu vào Vạn tục tạng tập 134. Nội dung sách này tường thuật 107 sự tích linh nghiệm…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Nghĩa Sớ

Khớp: Thuật ngữ

《法華義疏》

Cũng gọi Pháp hoa kinh nghĩa sớ, Pháp hoa kinh sớ, Diệu pháp liên hoa kinh nghĩa sớ. Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Trong sách này, ngài Cát…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Nhất Thừa

Khớp: Thuật ngữ

《法華一乘》

Chỉ cho giáo pháp Nhất thừa chân thực nói trong kinh Pháp hoa. Cứ theo sự phán giáo của tông Thiên thai thì chỉ có Nhất thừa giáo của kinh Pháp hoa mới là giáo pháp rốt ráo, còn Tam thừa Thanh văn, Du…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Sám Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《法華懺法》

Chỉ cho nghi thức đọc tụng kinh Pháp hoa để sám hối tội chướng, đây là tu pháp quan trọng của tông Thiên thai. Khi thực hành pháp sám này, trước hết phải giữ cho thân thể thanh khiết, trang nghiêm đạo…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tam Bộ Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《法華三部經》

Chỉ cho 3 bộ kinh: Vô lượng nghĩa, Diệu pháp liên hoa và Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp. 1. Kinh Vô lượng nghĩa: 1 quyển, do ngài Đàm ma già đà da xá dịch vào đời Tiêu Tề. Ý chỉ của kinh này nói về ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tự

Khớp: Thuật ngữ

《法華寺》

Hokke-ji: ngôi chùa Ni của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Hokkeji-machi (法華町), Nara-shi (奈良市); còn gọi là Băng Thất Ngự Sở (冰室御所, Himurogosho), tương đương với Pháp Hoa Diệt Tội Chi Tự (法華滅罪之寺) …

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoa Huyền Luận

Khớp: Thuật ngữ

《法華玄論》

Cũng gọi Pháp hoa kinh huyền luận. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Sách này dựa theo giáo chỉ Tam luận để giải thích rõ yếu nghĩa c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Huyền Tán

Khớp: Thuật ngữ

《法華玄贊》

Cũng gọi Diệu pháp liên hoa kinh huyền tán, Pháp hoa kinh huyền tán, Huyền tán. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Từ ân Khuy cơ (623-682) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Sách này the…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Kinh Nghĩa Kí

Khớp: Thuật ngữ

《法華經義記》

Cũng gọi Pháp hoa nghĩa kí, Pháp hoa nghĩa sớ, Pháp hoa kinh sớ, Pháp hoa sớ, Diệu pháp liên hoa kinh nghĩa kí, Diệu pháp liên hoa kinh nghĩa sớ, Pháp hoa kinh nghĩa sớ, Pháp hoa quang trạch sớ. Tác p…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Luận Sớ

Khớp: Thuật ngữ

《法華論疏》

Tác phẩm, 3 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 40. Đây là sách chú giải bộ luận Pháp hoa của ngài Thế thân. Ngài Cát tạng soạn rất nhiều…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Ngũ Bách Vấn Luận

Khớp: Thuật ngữ

《法華五百問論》

Cũng gọi Pháp hoa kinh ngũ bách vấn luận, Ngũ bách vấn luận, Thích nghi. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Trạm nhiên (711-782) soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 100. Đây là sách chú thích ki…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Ngũ Trọng Huyền Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《法華五重玄義》

Năm lớp nghĩa huyền diệu của kinh Pháp hoa do ngài Trí khải tông Thiên thai thành lập. Ngũ trùng là: Thích danh, Biện thể, Minh tông, Luận dụng và Phán giáo. Ngũ trùng này được ngài Trí khải sử dụng đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Niết Bàn Thời

Khớp: Thuật ngữ

《法華涅槃時》

Chỉ cho thời thứ 5 trong 5 thời phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai căn cứ vào thứ tự thuyết pháp trước sau của đức Phật mà phân loại các kinh điển của Phật giáo làm 5 thời: Hoa nghiêm, Lộc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Sơn

Khớp: Thuật ngữ

《法華山》

I. Pháp Hoa Sơn. Núi ở cách huyện Hàng tỉnh Chiết giang về mạn tây bắc 17 km. Trong núi này có linh tích của vị tăng Pháp hoa ở đời Tấn và suối Pháp hoa. Dưới chân núi có chùa Pháp hoa, nhà điện cực k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《法華三昧》

Phạm: Saddharma-puịđarìkasamàdhi. Cũng gọi Pháp hoa sám pháp, Pháp hoa sám.Chỉ cho Tam muội được chia ra từ Bán hành bán tọa tam muội trong 4 loại Tam muội do tông Thiên thai thành lập. Pháp tu Tam mu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tam Muội Sám Nghi

Khớp: Thuật ngữ

《法華三昧懺儀》

Cũng gọi Pháp hoa tam muội hành pháp, Pháp hoa tam muội nghi, Pháp hoa kinh tam muội nghi. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Dưới tên sách có ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tông

Khớp: Thuật ngữ

《法華宗》

Hokkeshūtức Nhật Liên Tông (日蓮宗, Nichirenshū): theo pháp chế hiện tại thì đây là đoàn thể tôn giáo lấy Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji) ở vùng Thân Diên (身延, Minobu) làm Đại Bản Sơn; nhưng nếu xét về mặt lị…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoàng

Khớp: Thuật ngữ

《法皇》

Hōō: hay Thái Thượng Pháp Hoàng (太上法皇, Dajōhōō), từ dùng để gọi vị Thái Thượng Hoàng sau khi xuất gia, đồng nghĩa với Pháp Vương (法王, Hōō). Tuy nhiên, Thượng Hoàng (上皇, Jōkō, tức Thái Thượng Thiên Hoà…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Pháp Hoa Nhị Diệu

Khớp: Thuật ngữ

《法華二妙》

Cũng gọi Đãi tuyệt nhị diệu. Chỉ cho Tương đãi diệu và Tuyệt đãi diệu. Đây là dụng ngữ phán giáo của tông Thiên thai. Tức là: 1. Tương đãi diệu: Cái này và cái kia đối đãi nhau, gọi là Tương đãi; đối …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Tôn Giả

Khớp: Thuật ngữ

《法華尊者》

(?-680) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, vị Tổ thứ 6 của tông Thiên thai, người Tấn vân, Xử châu (Chiết giang), họ Tưởng. Năm 18 tuổi, được gặp 1 vị tăng người Ấn độ nên sư lập chí xuất gia, s…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoa Truyện Kí

Khớp: Thuật ngữ

《法華傳記》

Cũng gọi Đường pháp hoa truyện, Pháp hoa kinh truyện kí, Pháp hoa kinh truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tăng tường soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này trình bà…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hội

Khớp: Thuật ngữ

《法會》

Cũng gọi Pháp sự, Phật sự, Trai hội, Pháp Chỉ cho các Pháp hội được cử hành vào những ngày lễ của Phật giáo. Vào những ngày này, chư tăng và tín đồ hội họp ở 1 nơi nhất định, trang nghiêm đạo tràng, t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Pháp Hoà

Khớp: Thuật ngữ

《法和》

... Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tiền Tần, người Huỳnh dương (Hà nam). Lúc nhỏ, sư cùng học với ngài Đạo an, thờ ngài Phật đồ trừng làm thầy. Nhân lánh nạn chiến tranh, sư vào đất Thục, sau sư và…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Bồ Đề Phúc Tạng Pháp Hoá Tam Muội Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《菩提福藏法化三昧經》

Có 1 quyển. Do vị tăng đời Nam Tề tên là Đạo bị (sau đổi tên là Đạo hoan) soạn vào thời Vũ đế nhà Tề (trị vì 482-493). Thu vào Đại chính tập 55 Xuất tam tạng kí tập quyển 5. Ngờ là kinh giả, vì xét về…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ma Ha Tất Lợi Đa Pháp Hội

Khớp: Thuật ngữ

《摩呵畢利多法會》

Mahàpirita. Pháp Hội cầu phúc của Phật giáo Tích Lan.Tại Tích Lan, khi tín đồ Phật giáo gặp những việc vui mừng, đau buồn hoặc bệnh tật v.v... thì thường thỉnh các vị Tỉ Khưu đến nhà tụng kinh cầu bìn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Chủng Pháp Hoa

Khớp: Thuật ngữ

《三種法華》

Ba loại Pháp hoa. Chỉ cho Căn bản, Ẩn mật và Hiển thuyết Pháp hoa, đây là chủ trương của tông Thiên thai Nhật bản. 1. Căn bản Pháp hoa: Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Kinh này là pháp tự nội chứng của đức P…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Truyền Pháp Hội

Khớp: Thuật ngữ

《傳法會》

Dempōe: pháp hội được thiết lập trên cơ sở yếu chỉ Tam Nghiệp Độ Nhân (三業度人) của Không Hải Đại Sư, với tư cách là chế độ làm cho hưng long giáo học, khiến cho chánh pháp tồn tại lâu dài trên thế gian.…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Chính Pháp Hoa Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《正法華經》

Gồm mười quyển. Do ngài Trúc pháp hộ đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại chính tạng tập thứ 9. Là bản dịch xưa nhất trong ba bản dịch của kinh Pháp hoa hiện còn. Bản kinh này được dịch vào năm Thái khang th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển