A Chiết La
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để Hồi Hướng Công Đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc trong Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11 thì miền Đông nước này có dẫy núi lớn, nhiều ngọn núi trùng điệp quanh co cao chót vót, trong đó có một ngôi Già Lam (chùa) do A-la-hán A-chiết-la xây dựng, nhiều tầng gác, cao hơn trăm thước. Trong chùa có pho tượng Phật bằng đá cao hơn 70 thước. Thời xưa, Bồ-tát Trần Na đã từng ở chùa này. Cứ đó mà suy thì có thể biết: Ngài A-chiết-la phải có trước Bồ-tát Trần-na. [X. Đại Đường Tây Vực Kí Q. 10. Án-đạt-la quốc điều, Q. 11. Phạt-lạp-tì quốc điều; Giải thuyết Tây Vực Kí].