Pháp Hoa Tôn Giả

《法華尊者》 fǎ huá zūn zhě

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(?-680) Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Đường, vị Tổ thứ 6 của tông Thiên thai, người Tấn vân, Xử châu (Chiết giang), họ Tưởng. Năm 18 tuổi, được gặp 1 vị tăng người Ấn Độ nên sư lập chí Xuất Gia, sau đó, sư đến chùa Quốc thanh trên núi Thiên thai thờ ngài Quán đính làm thầy. Sư bẩm tính thông minh, rất có tài văn chương, thi phú. Sau khi Thụ Giới Cụ Túc, được đặt Pháp DanhTrí Uy, sư tu học và Tham Cứu nhiều năm, định tuệ trọn đủ và được lãnh nhận tâm yếu. Niên hiệu Thượng nguyên năm đầu (674), sư vào núi Thương lãnh, Phổ thông, nhưng vì nới đây chật hẹp nên sư lại dời đến núi Luyện đan ở Hiên Viên, phát sạch gai gốc, gọi chỗ này là Pháp hoa. Người học tụ về khoảng 300 người tu tập Thiền định, hơn 760 người nghe giảng. Niên hiệu Vĩnh long năm đầu (680)Thị Tịch. Người đời gọi là Pháp Hoa Tôn Giả.[X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 6.; Phật Tổ thống kí Q. 7.]. (xt.Trí Uy). Pháp Hoa Tông
I. Pháp Hoa Tông. Chỉ cho tông Thiên thai, vì tông này lấy kinh Pháp hoa làm Tông Chỉ nên cũng gọi là Tông Pháp hoa. (xt. Thiên Thai Tông).
II. Pháp Hoa Tông. Chỉ cho tông Nhật Liên của Nhật bản, vì tông này lấy kinh Pháp hoa làm kinh y cứ chủ yếu, nên cũng gọi là Tông Pháp hoa. (xt. Nhật Liên Tông).