A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

《阿彌陀三十七號》 ā mí tuó sān shí qī hào

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Amidasanjūnanagō: 37 Đức Hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (, 476-?) cho vào trong Bản Tịnh Độ Hòa Tán (, Jōdōwasan) của ông. Đó là:(1) Vô Lượng Quang, - (2) Chân Thật Minh, (3) Vô Biên Quang, - (4) Bình Đẳng Giác,(5) Vô Ngại Quang - (6) Nan Tư Nghì, (7) Vô Đối Quang, - (8) Tất Cánh Y, (9) Quang Viêm Vương, - (10) Đại Ứng Cúng, (11) Thanh Tịnh Quang, - (12) Hoan Hỷ Quang,(13) Đại An Úy, - (14) Trí Huệ Quang, (15) Bất Đoạn Quang, - (16) Nan Tư Quang (17) Vô Xưng Quang, - (18) Siêu Nhật Nguyệt Quang,(19) Vô Đẳng Đẳng, - (20) Quảng Đại Hội, (21) Đại Tâm Hải, - (22) Vô Thượng Tôn, (23) Bình Đẳng Lực, - (24) Đại Tâm Lực,(25) Vô Xưng Phật, - (26) Bà Già Bà, (27) Giảng Đường, - (28) Thanh Tịnh Đại Nhiếp Thọ, (29) Bất Khả Tư Nghì Tôn, - (30) Đạo Tràng Thọ, (31) Chơn Vô Lượng, - (32) Thanh Tịnh Lạc, (33) Bản Nguyện Công Đức Tụ, - (34) Thanh Tịnh Huân, (35) Công Đức Tạng, - (36) Vô Cực Tôn, và (37) Nam Mô Bất Khả Tư Nghì Quang.