Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.170 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 225/316.
  • Phi Phạm Hành

    《非梵行》

    Phạm: A-brahma-carya. Pàli: A-brahma-cariya. Cũng gọi Bất tịnh hạnh. Chỉ cho việc hành dâm. Phạm hạnh là hạnh thanh tịnh, mà hành dâm là hạnh ô nhiễm nên gọi là Phi phạm hạnh(chẳng phải, hoặc trái với hạnh thanh tịnh). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Phong Phi Phan

    《非風非幡》

    Cũng gọi Lục tổ phong phan tâm động, Lục tổ tâm động, Phong phan động. Tên công án trong Thiền tông. Chẳng phải gió chẳng phải phan (lá phướn). Sau khi đắc pháp ở Hoàng mai, ngài Lục tổ Tuệ năng, vào niên hiệu Nghi phụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sắc

    《非色》

    Chẳng phải sắc. Nghĩa là pháp không do 4 đại tạo thành. Các pháp được tạo thành và được sinh ra bởi 4 đại đất, nước, lửa, gió, gọi là Sắc; còn các pháp không do 4 đại tạo thành thì gọi là Phi sắc(phi vật chất). Trong 5 u…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sắc Phi Tâm

    《非色非心》

    Không phải sắc không phải tâm. A tì đạt ma Tiểu thừa chia tất cả pháp hữu vi làm 3 nhóm: Sắc pháp, Tâm pháp và Phi sắc phi tâm pháp.Trong đó, những pháp không phải do 4 đại tạo thành (phi sắc) mà cũng chẳng tương ứng với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sinh Phi Diệt

    《非生非滅》

    Chẳng phải sinh, chẳng phải diệt. Sự xuất sinh và diệt độ của đức Thích ca Như lai đều không phải thực sinh thực diệt. Thọ lượng củaNgài vốn là vô biên, chỉ vì muốn giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh nên chẳng phải sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sở Đoạn

    《非所斷》

    Phạm: A-heya. Cũng gọi Phi đoạn, Bất đoạn, Vô đoạn. Không có gì để đoạn trừ. Chỉ cho các pháp hữu vi, vô vi thuộc vô lậu xuất thế, thể tính của chúng thanh tịnh, không bị ràng buộc nên gọi là Phi sở đoạn, là 1 trong 3 đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Sơ Phi Trung Hậu Tiền Trung Hậu Thủ

    《非初非中後前中後取》

    Khi bàn về sự đoạn hoặc không phải ở 3 thời: Sơ, trung, hậu gọi là Phi sơ phi trung hậu; còn khi nói về 3 thời: Tiền, trung, hậu thì gọi là Tiền trung hậu thủ. Trong Chung giáo thuộc 5 giáo (Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tam Phi Nhất

    《非三非一》

    Chẳng phải ba chẳng phải một. Theo Viên giáo thì 3 đức (Pháp thân, Bát nhã, Giải thoát)và 3 đế(Không, Giả, Trung), nghĩa lí cũng như đức dụng đều khác nhau, nhưng sự viên dung tương tức thì không lìa 1 vị. Một tức là 3 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tâm Phi Phật

    《非心非佛》

    Tên công án trong Thiền tông. Chẳng phải tâm chẳng phải Phật. Công án của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất đời Đường chỉ dạy người học trừ bỏ chấp trước Tức tâm tức Phật mà trực nhận lấy tâm. Chương Mã tổ Đạo nhất trong Ngũ đăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thế

    《披剃》

    Cạo tóc, mặc áo tu sĩ, chỉ cho tăng ni của Phật giáo mới xuất gia. Theo giới luật qui định, người xuất gia tu đạo phải cạo bỏ râu tóc, mặc áo tu sĩ. Cứ theo điều Giới sa di trong Thiền uyển thanh qui quyển 8 thì trước kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phí Thỉ Địa Ngục

    《沸屎地獄》

    Địa ngục phân sôi, tức chỉ cho địa ngục dùng nước phân sôi để trừng trị tội nhân. Tỉ khưu, tỉ khưu ni... làm ô nhiễm giới hạnh, làm bẩn thức ăn uống của cha mẹ mình, làm dơ dáy thức ăn uống của chúng tăng, hoặc những chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thiên

    《飛天》

    Những người trời bay trong hư không, dùng hương hoa, ca múa... cúng dường chư Phật, Bồ tát. Ở Ấn độ từ xưa truyền thuyết Phi thiên đã rất thịnh hành, cho nên trong những di tích quan trọng của Phật giáo, có khá nhiều các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời

    《非時》

    Không phải thời, trái thời. Giới luật Phật giáo qui định từ sáng sớm (Minh tướng khi ngửa bàn tay ra mà trông rõ những đường chỉ trong lòng bàn tay, gọi là Minh tướng) đến mặt trời đứng bóng (chính ngọ) gọi là Thời. Từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời Dược

    《非時藥》

    Cũng gọi Canh dược. Thuốc không phải thời (trái giờ qui định). Chỉ cho nước trái cây, hoặc nước pha với bột gạo mà tỉ khưu, tỉ khưu ni vì trị bệnh được phép dùng trong giờ Phi thời thực.Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời Thực

    《非時食》

    Phạm, Pàli: Vikàlabhojana. Ăn không phải thời (ngoài giờ qui định). Cũng gọi Phi thời thực học xứ. Từ sau giữa ngày (chính ngọ) đến Minh tướng ngày hôm sau chưa xuất hiện mà các tỉ khưu ăn uống đều gọi là Phi thời thực. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thời Tương

    《非時漿》

    Loại nước được dùng ngoài giờ qui định, 1 trong 4 thứ phi thời dược. Giới luật qui định tỉ khưu không được ăn phi thời, nhưng, nếu vì chữa bệnh thì được phép uống các loại nước như: Nước pha với bột đậu, bột gạo, với mật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Thuyết Phá

    《飛說破》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời nói phá đối phương nhanh như bay. Trong Thiền lâm,giữa lúc Thủ tọa và đại chúng đang đối đáp qua lại, đột nhiên có những câu pháp cơ yếu sắc bén được phóng ra như bay để khiêu chiến, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tiền Hậu Câu Đắc

    《非前後俱得》

    Sự chứng đắc không còn bị lệ thuộc vào thời gian, là 1 trong 4 thứĐắc. Chỉ cho sự chứng đắc các pháp Trạch diệt vô vi và Phi trạch diệt vô vi. Hai pháp vô vi này không sinh không diệt, không bị ba đời: Quá khứ, hiện tại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tình

    《非情》

    Cũng gọi Phi hữu tình, Vô tình. Đối lại: Hữu tình. Chỉ cho các loài không có tình thức như cỏ cây, sông núi, đất đá... Vì núi sông, đất đai là do nghiệp chung của loài hữu tình chiêu cảm và tất cả hữu tình đều được thụ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tình Thành Phật

    《非情成佛》

    Nghĩa là các loài vô tình như cỏ cây, đất đá... đều có tính Phật, đều có khả năng thành Phật. (xt. Thảo Mộc Quốc Độ Tất Giai Thành Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Trạch Diệt Vô Vi

    《非擇滅無爲》

    Phạm: Apratisaôkhỳa-nirodhà= saôskfta. Dịch cũ: Phi số diệt vô vi. Gọi tắt: Phi trạch diệt. Pháp vô vi không do sức giản trạch, 1 trong 3 vô vi của Thuyết nhất thiết hữu bộ, 1 trong 6 vô vi của tông Pháp tướng. Phi trạch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Trọc

    《非濁》

    (?-1063) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Liêu, người Phạm dương (huyện Trúc, tỉnh Hà bắc), họ Trương, tự Trinh chiếu. Đầu năm Trùng hi đời vua Hưng tông nhà Liêu, sư lễ quốc sư Viên dung làm thầy, không bao lâu bị bệnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phí Trường Phòng

    《費長房》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người Thành đô. Sư học rộng, giỏi văn chương, thông hiểu cả Nho, Phật, Bách gia...Vào thời Bắc Chu, Vũ đế (543-578) phá hủy Phật giáo, sư bị cưỡng bức hoàn tục, tìm nơi ở ẩn. Khi nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tư Lượng

    《非思量》

    Chỉ cho sự suy nghĩ phân biệt không liên quan gi đến tốt xấu, phải trái, vượt ngoài cảnh giới suy tư của tình thức. Thiền tông chủ trương suy nghĩ về cái không suy nghĩ, phương pháp ấy gọi là Phi tư lương. Đó là chỗ cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Thiên

    《非想非非想處天》

    Phi tưởng phi phi tưởng xứ, Phạm: Naiva-saôjĩànàsaôjĩàyatana, Pàli: Nevasaĩĩànàsaĩĩàyatana. Cũng gọi Phi phi tưởng thiên, Vô tư tưởng diệc vô vô tưởng thiên, Hữu tưởng vô tưởng trí thiên, Phitưởngphi phi tưởng thiên, Phi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phi Y

    《緋衣》

    Áo đỏ thắm (màu đào). Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển hạ, phần 1, 5, đỏ thắm thắm, đỏ phớt, đỏ tươi, xanh lục và xanh biếc đều là những màu không đúng pháp, không được dùng để nhuộm áo ca sa. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến

    《扇》

    Cái quạt. Một dụng cụ dùng để quạt mát, hoặc dùng trong nghi lễ. Lúc đức Phật còn tại thế các đệ tử thường cầm quạt để quạt cho Ngài, điều này được thấy rải rác trong các kinh A hàm. Khi ngài Ưu ba li kết tập tạng Luật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Ba Thức

    《翻波式》

    Phương thức khắc tượng gỗ ở Nhật bản vào đầu thời đại Bình an. Đặc trưng của phương thức này là ở chỗ các nếp gấp của y phục, nhìn từ bề mặt thấy nổi bật những đường cong như gợn sóng(phiên ba),rất gợi cảm. Đây là 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến Cung

    《片供》

    Cúng một nửa. Theo nghi thức Quán đính của Mật giáo, những vật cúng được cúng ở đàn nhỏ chia làm 2 phần, 3 vật cúng trước, 3 vật cúng sau. Khi cúng, nếu chỉ dùng phần cúng trước để cúng dường thì gọi là Phiến cúng. Nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch

    《翻譯》

    Dịch tiếng nước này sang tiếng nước khác. Phật giáo bắt nguồn ở Ấn độ, sau theo đà giáo nghĩa được truyền bá rộng và số tín đồ mỗi ngày một đông nên đã vượt ra ngoài phạm vi chủng tộc, truyền bá đến các dân tộc khác, do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Danh Nghĩa Đại Tập

    《翻譯名義大集》

    Phạm: Mahāvyutpatti. Tạng: Lo-paṇmaṅ-pos mdsad-paḥi bye-brag-tu rtogs-parbyed-pa chen-po (gọi tắt:Bye-brag-tu rtogs che). Từ điển gồm 4 thứ ngôn ngữ: Phạm, Tây tạng, Hán, Mông cổ đối chiếu, thu chép những thuật ngữ và da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập

    《翻譯名義集》

    Từ điển Phật học Phạm Hán, 7 quyển, do ngài Pháp vân biên soạn vào đời Nam Tống, suốt 20 năm mới hoàn thành, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này chia loại nhỏ hơn 2.040 từ tiếng Phạm quan trọng trong cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Gia

    《翻譯家》

    Cũng gọi: Dịch sư, Dịch kinh gia. Chỉ cho các nhà phiên dịch kinh điển Phật giáo. Như vào thế kỉ V, ngài Phật âm (Phạm: Buddhaghowa) đã biên dịch các sách chú thích Tam tạng bằng tiếng Tích lan sang tiếng Pàli, đó là nhà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Dịch Tứ Lệ

    《翻譯四例》

    Bốn nguyên tắc phiên dịch kinh điển Phật giáo. Theo thiên Đường Phạm tự thể trong Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 6 thì 4 nguyên tắc ấy là: 1. Phiên tự bất phiên âm: Dịch chữ mà không phiên âm (chữ là chữ Hán, âm là âm P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến Diện Tả Kinh

    《扇面寫經》

    Cũng gọi Phiến diện cổ tả kinh. Phương thức viết kinh trên mặt chiếc quạt lưu hành vào cuối thời kì Đằng nguyên ở Nhật bản. Mặt quạt được tô nhiều màu, hoặc quét 1 lớp kim nhũ rồi mới viết văn kinh lên trên. Hiện nay, lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Kinh Thai

    《翻經台》

    Đài dịch kinh. Do lòng kính ngưỡng và khâm phục ngài Tuệ viễn ở Lô sơn, nên thi sĩ Tạ linh vận đời Lưu Tống thời Nam Bắc triều, xây đài dịch kinh Niết bàn trong chùa, lại đào ao và trồng sen trắng trong ao, gọi đài này l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Băng

    《煩惱冰》

    Phiền não và băng giá. Chỉ cho phiền não tức bồ đề, là chỗ tột cùng của Phật giáo Đại thừa. Ý nói phiền não và bồ đề không phải là hai, giống như băng giá và nước không bao giờ rời nhau. Ở đây, bồ đề được ví dụ như nước,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Chướng

    《煩惱障》

    Phạm: Khezàvaraịa. Cũng gọi Hoặc chướng. Chỉ cho phiền não ngăn ngại đạo Bồ đề, làm cho chúng sinh không chứng được Niết bàn, 1 trong 2 chướng, 1 trong 3 chướng. 1. Theo luận Câu xá quyển 17, 25, phiền não thường hiện hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Ngại Trí Ngại

    《煩惱礙智礙》

    Cũng gọi Nhị ngại. Chỉ cho Phiền não ngại và Trí ngại. Theo luận Đại thừa khởi tín, Phiền não ngại (Hoặc chướng) là 6 tâm nhiễm ô thuộc vô minh chi mạt làm trở ngại trí căn bản; còn Trí ngại là 6 tâm ô nhiễm thuộc vô min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Tặc

    《煩惱賊》

    Giặc phiền não. Phiền não làm thương tổn pháp thân, tuệ mệnh nên gọi là giặc. Kinh Đại bát niết bàn quyển hạ (Đại 1, 205 thượng) nói: Chúng con đã xa rời đấng Pháp vương vô thượng, nên bị giặc phiền não xâm hại hằng ngày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Tập

    《煩惱習》

    Cũng gọi Dư tập, Tập khí, Tàn khí. Tập khí còn rớt lại do phiền não thường hiện khởi xông ướp(huân tập). Các bậc hiền thánh tuy đã dứt hết Phân biệt khởi Câu sinh khởi Hiện hành Chủng tử, Tập khí Hiện hành Chủng tử Tập k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiền Não Tức Bồ Đề

    《煩惱即菩提》

    Phiền não và Bồ đề không phải là hai mà cái này tức là cái kia. Thông thường, phiền não là chỉ cho tất cả tác dụng tinh thần làm trở ngại sự giác ngộ; còn Bồ đề là trí tuệ dứt hết phiền não thế gian mà thành tựu Niết bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiên Phạm Ngữ

    《翻梵語》

    Từ điển tiếng Phạm, 10 quyển (không rõ soạn giả), được thu vào Đại chính tạng tập 54. Từ điển này giải thích ngắn gọn ý nghĩa các chữ Phạm trong các kinh Hán dịch và trong các sách do người Trung quốc soạn thuật có chua …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiến Sai

    《扇搋》

    Phạm: ṣaṇḍha. Hán dịch: Hoàng môn. Chỉ cho những người đàn ông không có bộ phận sinh dục. Phiến đà có 2 loại: Tiên thiên (Bản tính phiến đà) và Hậu thiên (Tổn hoại phiến đà). Hai loại này tương đương với Sinh bất năng na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiệt Dụ

    《筏 喻》

    Ví dụ cái bè qua sông. Giáo pháp của đức Phật ví như cái bè, một khi đã đến được bờ Niết bàn bên kia rồi thì chính pháp cũng nên xả bỏ. Cho nên tất cả các pháp do đức Phật nói được ví dụ như cái bè, không nên cố chấp vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phiếu Mạo

    《縹帽》

    Cũng gọi Phiếu mạo tử, Khỏa đầu. Cái mũ hoặc chiếc khăn bằng lụa bịt kín đầu của người Ấn độ. Thời đức Phật còn tại thế, vì miền Bắc Ấn độ trời lạnh nên Phật cho phép các tỉ khưu ở đó được dùng khăn lông thú để trùm đầu.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Am

    《普庵》

    (1115-1169) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Nam Tống, người Nghi xuân (Nghi xuân, Viên châu, Giang tây), họ Dư, húy Ấn túc. Năm 20 tuổi, sư thờ ngài Hiền công ở viện Thọ long làm thầy, năm 27 tuổi cạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Bi Quan Âm

    《普悲觀音》

    Một trong 33 hóa nhân của bồ tát Quán thế âm, tương đương với hóa thân nói trong phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa (Đại 9, 57 trung): Người cần đến thân trời Đại tự tại để được độ, liền hiện thân trời Đại tự tại mà nói pháp cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phổ Chiếu Quốc Sư Ngữ Lục

    《普照國師語錄》

    Cũng gọi Ẩn nguyên hòa thượng ngữ lục.Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Ẩn nguyên Long kì soạn, ngài Tính thao biên tập vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Năm Thuận trị 11 (1645) đời Thanh, ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phó Chúc

    《付屬》

    Cũng gọi Phụ chúc, Chúc lụy. Phó là cấp cho, trao cho; Chúc là gửi gắm, phó thác, dặn dò lại. Từ ngữ này phần nhiều biểu thị ý nghĩa đức Phật phó thác việc hoằng truyền giáo pháp. Chẳng hạn như kinh Vô lượng thọ quyển hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển