Phi Trọc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(?-1063) Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Liêu, người Phạm dương (huyện Trúc, Tỉnh Hà bắc), họ Trương, tự Trinh chiếu. Đầu năm Trùng hi đời vua Hưng tông nhà Liêu, sư lễ Quốc Sư Viên dung làm thầy, không bao lâu bị bệnh, sư bèn ẩn ở núi Bàn sơn tu pháp Bạch tản cái, trong lúc sư ngồi yên lặng tụng trì thường có thần núi Cung Kính đứng hầu, ít lâu bệnh khỏi. Năm Trùng hi thứ 8 (1040), sư được vua ban cho áo đỏ, năm Trùng hi 18 (1050), vua trao cho sư chức Thượng kinh quản nội đô tăng lục, về sau, sư chuyển sang giữ chức Yên kinh quản nội tả nhai tăng lục. Đến khi vua Đạo Tông lên ngôi lại ban cho sư chức Sùng lộc Đại phu Kiểm Hiệu thái bảo. Năm Thanh ninh thứ 2 (1056), sư tiến nhậm Kiểm Hiệu thái phó thái úy, vua ban hiệu Thuần Tuệ Đại Sư. Mùa xuân năm Thanh ninh thứ 6 (1060), vua Đạo Tông đến Yên kinh, thỉnh sư làm Yên kinh quản nội Sám Hối chủ Bồ Tát Giới sư để truyền giới cho vua. Năm Thanh ninh thứ 9 (1063), sư Thị Tịch ở chùa Trúc lâm. Sư để lại cáctác phẩm: Tùy nguyện vãng sinh tập, 20 quyển, Tam Bảo cảm thông lục, 3 quyển. [X. Tân Biên Chư Tông Giáo Tạng Tổng Lục Q. 3.; Liêu sử nghệ văn chí bổ chứng; Tân Tục Cao Tăng Truyện Q. 3.].