Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.067 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 217/316.
  • Pháp Hoa Truyện Kí

    《法華傳記》

    Cũng gọi Đường pháp hoa truyện, Pháp hoa kinh truyện kí, Pháp hoa kinh truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tăng tường soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này trình bày về nguyên do, việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Hoa Văn Cú Kí

    《法華文句記》

    I. Pháp Hoa Văn Cú Kí. Cũng gọi Pháp hoa kinh văn cú kí, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú kí, Văn cú kí, Pháp hoa văn cú sớ, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú sớ kí, Diệu pháp liên hoa kinh văn cú sớ, Thiên thai pháp hoa sớ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Hội

    《法會》

    Cũng gọi Pháp sự, Phật sự, Trai hội, Pháp Chỉ cho các Pháp hội được cử hành vào những ngày lễ của Phật giáo. Vào những ngày này, chư tăng và tín đồ hội họp ở 1 nơi nhất định, trang nghiêm đạo tràng, tụng niệm lễ bái, thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Hữu Ngã Vô Tông

    《法有我無宗》

    Tông phái chủ trương thuyết Hết thảy pháp đều có thực trong 3 đời (quá khứ, hiện tại, vị lai), pháp thể hằng có, nhưng hoàn toàn không có cái Ta chủ quan. Đây là tông thứ 2 trong 10 tông theo sự phán giáo của tông Hoa ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Huynh

    《法兄》

    Cũng gọi Huynh đệ tử, Sư huynh. Sư anh. Tức chỉ cho người cùng một pháp hệ, cùng một trang lứa nhưng xuất gia trước mình. Môn Xưng hô trong Thiền lâm tượng khí tiên nói: Người cùng theo học một thầynhưng xuất gia trước m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Khản

    《法侃》

    (551-623) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tùy, người Huỳnh dương (thuộc tỉnh Hà nam), họ Trịnh. Ban đầu, sư tu hành ở chùa Linh nham, núi Thái sơn, sau sư theo Pháp sư Uyên học tập các bộ luận Thập địa, Địa trì... Về s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Khí

    《法器》

    I. Pháp Khí. Người có khả năng tu hành Phật đạo. Phẩm Đề ba đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 hạ) nói: Thân người nữ ô uế, không phải là pháp khí.Trong Sơn đường tứ khảo cũng chép: Nhị tổ Tuệ khả hầu ngài Đạt ma đã l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Khởi Bồ Tát

    《法起菩薩》

    Pháp khởi; Phạm: Dharmodgata. Cũng gọi Pháp hỉ bồ tát, Pháp cơ bồ tát, Bảo cơ bồ tát, Pháp thượng bồ tát, Pháp dũng bồ tát, Đàm vô kiệt bồ tát. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 45 (bản dịch mới) thì bồ tát Pháp khởi trụ ở n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Không

    《法空》

    Cũng gọi Pháp vô ngã (Phạm: Dharmanairàtmya). Chỉ cho tự tính của các pháp là không, 1 trong Nhị không, 1 trong Tam không. Pháp không có 2 nghĩa: Hết thảy pháp đều vô ngã; hết thảy pháp đều do nhân duyên giả hòa hợp. Luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Không Quán

    《法空觀》

    Pháp quán xét muôn vật đều do nhân duyên, điều kiện giả hòa hợp, không có thực thể, là 1 trong Nhị không quán. Đây là pháp quán của Bồ tát Đại thừa. (xt. Không).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Kiếm

    《法劍》

    Thanh kiếm pháp. Phật pháp được ví dụ như thanh kiếm. Kiếm vốn là thứ vũ khí chế ngự kẻ địch; cũng thế, Phật pháp có năng lực dẹp tan ma quân phiền não của chúng sinh, cho nên gọi là Pháp kiếm. Kinh Vô lượng thọ quyển th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Kiều

    《法橋》

    I. Pháp Kiều. Cây cầu pháp. Ví dụ Phật pháp có năng lực đưa chúng sinh qua sông sinh tử, giống như chiếc cầu đưa người sang bờ bên kia. Kinh Trường a hàm quyển 2 (Đại 1, 12 hạ) nói: Phật là Thuyền trưởng đưa người vượt b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Kinh

    《法京》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Lương thời Nam Bắc triều, người đất Thái nguyên, họ Tôn, trụ ở chùa Trường sa, Kinh châu.Sư xuất gia năm lên 7 tuổi, năm 13 tuổi cùng với bạn đồng học là sư Trí uyên lên tòa cao thuyết p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lạc

    《法樂》

    Niềm vui pháp. Nghe nhận Phật pháp để nuôi lớn tuệ mệnh của pháp thân mà sinh vui mừng, nên gọi là Pháp lạc. Ngoài ra, làm các việc thiện để chứa góp phúc đức, tự lấy đó làm niềm vui, cũng gọi Pháp lạc. Luận Duy thức quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lâm

    《法琳》

    (572-640) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Dĩnh xuyên (nay là huyện Hứa xương, tỉnh Hà nam), họ Trần. Theo Tục cao tăng truyện quyển 24 thì sư xuất gia từ nhỏ, sư học rộng, nghiên cứu cả Phật học, Nho học, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lệ

    《法礪》

    (569-635) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, Tổ của Tướng bộ tông, người Triệu châu (huyện Triệu, tỉnh Hà bắc), họ Lí. Sư y vào ngài Linh dụ chùa Diễn thông xuất gia năm 15 tuổi. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư theo Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lĩnh

    《法領》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Ngụy Tấn, là đệ tử của ngài Tuệ viễn. Vì nhận thấy kinh sách về Thiền và Luật còn thiếu, nên ngài Tuệ viễn sai đệ tử là các vị Pháp lĩnh, Pháp tịnh... sang Tây trúc cầu pháp. Vào năm Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Loa

    《法螺》

    Phạm: Dharma-zaíkha. Zaíkha (loa), Hán âm: Thương khư. Hán dịch: Kha, Bối, Lễ bối. Chỉ cho cái tù và (cũng là 1 loại nhạc khí) ở Ấn độ, làm bằng vỏ ốc, thổi để triệu tập quần chúng hoặc khi ra trận. Loa khi được thổi, ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lôi

    《法雷》

    Sấm pháp, ví dụ Phật pháp có năng lực phá trừ sự mê vọng của chúng sinh làm cho họ mở tỏ, giống như tiếng sấm khiến người ngủ say bừng tỉnh. Cũng ví dụ pháp âm của đức Phật mạnh mẽ vang rền như tiếng sấm. Kinh Vô lượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Luận Mục Lục

    《法論目錄》

    Tên đầy đủ: Tống minh đế sắc Trung thư thị lang Lục trừng soạn Pháp luận mục lục. Mục lục, 16 pho, 103 quyển (hoặc 93 quyển), do quan Trung thư thị lang Lục trừng soạn vào thời vua Minh đế (ở ngôi 465-472) nhà Tống, Trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Luân Tăng

    《法輪僧》

    Phạm: Dharmacakra-saôgha. Nói theo nghĩa rộng, Pháp luân tăng là chỉ cho vị tăng vâng theo giáo pháp của Phật dạy mà tu hành; còn nói theo nghĩa hẹp thì Pháp luân tăng là chỉ cho sa môn ở giai vị Kiến đạo. Thuyết nhất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Luật

    《法律》

    Chỉ cho những qui chế, giới luật và thanh qui trong nội bộ giáo đoàn Phật giáo, hoặc các qui định khác có liên quan. Tăng yết ma quyển hạ (Đại 40, 536 hạ) nói: Tìm tòi nghiên cứu pháp luật của Tu đa la tì ni và phải ứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lượng

    《法量》

    Chỉ cho chiều cao của các pho tượng Phật, Bồ tát được đo lường, phổ thông có tượng cao 1 trượng 6, có tượng cao nửa trượng 6... gọi chung là Pháp lượng. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12,344 hạ) nói: Phật A di đà, (...) biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Lưu

    《法流》

    Cũng gọi Pháp thủy. Dòng pháp, ví dụ sự truyền thừa chính pháp của đức Phật liên tục như dòng nước. Về sau, Pháp lưu được dùng để chỉ cho pháp hệ, dòng phái. Kinh Tạp a hàm quyển 25 (Đại 2, 179 trung) nói: Cầu pháp đã gã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Mẫn

    《法敏》

    (579-645) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Đơn dương, họ Tôn. Sư xuất gia năm 8 tuổi, lúc đầu theo học Thiền sư Anh, sau, vào núi Mao sơn nghe Pháp sư Minh giảng Tam luận. Năm 23 tuổi, sư nghe ngài Thực côn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Mạn Đồ La

    《法曼荼羅》

    Phạm: Dharma-maịđala. Hán âm: Đạt ma mạn đồ la. Cũng gọi Chủng tử mạn đồ la, Tự mạn đồ la. Gọi tắt: Pháp mạn. Một trong 4 loại Mạn đồ la của Mật giáo thiết lập. Phàm những Mạn đồ la có liên quan văn tự, ngôn ngữ, nghĩa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Mệnh

    《法命》

    I. Pháp Mệnh. Cũng gọi Pháp thân tuệ mệnh. Pháp chỉ cho lí thể, Tuệ chỉ cho trí dụng. Lí thể ví dụ cho thân thể; Trí dụng ví dụ cho thọ mệnh, cho nên gọi là Pháp thân tuệ mệnh, gọi tắt là Pháp mệnh. II. Pháp Mệnh. Thọ mệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Môn Đại Nghĩa

    《法門大義》

    Cũng gọi Đại thừa đại nghĩa chương, Cưu ma la thập pháp sư đại nghĩa. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cưu ma la thập soạn vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này, ngài Cưu ma la thập căn cứ vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Môn Sừ Quỹ

    《法門鋤宄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bạch nham Tịnh phù thuộc tông Tào động soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này bàn về vấn đề các tông Vân môn, Pháp nhãn và pháp hệ của ngài Thiên hoàng Đạo ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Môn Thanh Thức Nhị Thập Tứ Điều

    《法門清式二十四條》

    Chỉ cho bộ Tăng chế do ngài Thích đạo an soạn. Nội dung gồm 3 phần: 1. Qui định phép Hành hương, Định tọa, Thướng kinh, Thướng giảng. 2. Qui định việc hành đạo 6 thời trong ngày và việc ăn uống. 3. Qui định các pháp Bố t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Môn Tự

    《法門寺》

    Chùa ở trấn Sùng chính, huyện Phù phong, tỉnh Thiểm tây, do bảo tồn xá lợi của đức Phật mà nổi tiếng, nhưng không rõ được sáng lập năm nào. Ban đầu, chùa được gọi là A dục vương tự. Từ thời Bắc Ngụy về sau, số tăng chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nan

    《法難》

    Cũng gọi Báng Phật, Báng pháp, Phá Phật, Vương nạn, Hủy pháp, Phế thích, Phế Phật, Diệt Phật. Chỉ cho những tai nạn trong đó Phật giáo bị những người làm chính trị hoặc tín đồ của các tôn giáo khác bức hại. Ở Ấn độ, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ngã

    《法我》

    Cũng gọi Pháp ngã chấp, Pháp ngã kiến, Pháp chấp. Chỉ cho sự vọng chấp các pháp huyễn hóa là có thực, tức là chấp trước các pháp sắc, tâm có thể tính chân thực. [X. luận Tam vô tính Q.hạ; Nhiếp đại thừa luận thích Q.10 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Ngã Câu Hữu Tông

    《法我俱有宗》

    Cũng gọi Ngã pháp câu hữu tông. Chỉ cho tông phái chủ trương Ngã và Pháp đều có thật, 1 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm phân lập. Đó là các bộ phái: Độc tử bộ, Pháp thượng bộ, Hiền trụ bộ, Chính lượng bộ, Mật lâm sơn bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nghiệm

    《法驗》

    Pháp, gọi đủ là Bí pháp, Diệu pháp, Kì đảo pháp. Khi tu các pháp này đều có hiệu nghiệm thì gọi là Pháp nghiệm. Mục đích tu các pháp trên là cầu khỏi bệnh, cầu mưa, cầu được mùa, cầu quốc thái dân an, thế giới hòa bình v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nguyệt

    《法月》

    (653-743) Phạm: Dharmacandra. Hán âm: Đạt ma chiến niết la. Cao tăng người Đông Ấn độ, có chỗ nói sư là người nước Ma đề. Sư từng du học ở Trung Ấn độ, thông hiểu Tam tạng và y học. Sau, sư đến nước Cưu tư dạy học. Do sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nhẫn

    《法忍》

    Nhẫn là chỉ cho sự chịu đựng những cảnh trái ngược mà trong lòng không sinh khởi sân hận. Còn Pháp nhẫn là đối với các pháp nghĩa sâu xa, mầu nhiệm được nói trong các kinh, chẳng những không sợ hãi mà còn siêng năng học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nhãn Tịnh

    《法眼淨》

    Phạm: Dharmacakwu-vizuddha. Cũng gọi Tịnh pháp nhãn, Thanh tịnh pháp nhãn. Chỉ cho con mắt có khả năng thấy suốt chân lí các pháp mà không nghi ngờ, không bị chướng ngại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ quyển 4 của ngài Cát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nhãn Tứ Cơ

    《法眼四機》

    Chỉ cho 4 cơ pháp của tông Pháp nhãn được dùng để chỉ dẫn người học. 1. Tiễn phong tương trụ: Hai mũi tên chạm nhau. Nghĩa là sự tiếp hóa của sư gia khế hợp với từng loại căn cơ của người học, giống như 2 mũi tên từ 2 bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nhãn Văn Ích Thiền Sư Ngữ Lục

    《法眼文益禪師語錄》

    Gọi đủ: Kim lăng thanh lương viện Văn ích thiền sư ngữ lục. Cũng gọi: Đại trí tạng đạo sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Pháp nhãn Văn ích soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này ghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Nhĩ

    《法爾》

    Cũng gọi Pháp nhiên, Tự nhiên, Thiên nhiên, Tự nhĩ, Pháp nhĩ tự nhiên, Tự nhiên pháp nhĩ. Chỉ cho trạng thái tự nhiên, thiên nhiên của các pháp(muôn vật), không trải qua bất kì sự tạo tác nào. Tức chỉ cho tướng trạng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Niệm Xứ

    《法念處》

    Phạm: Dharma-smfty-upasthàna. Pàli: Dhammesu dhammànupassì viharatì àtàpì sampajàno satimà. Cũng gọi Pháp niệm trụ. Chỉ cho pháp quán Vô ngã, 1 trong Tứ niệm xứ. Hết thảy các pháp đều do nhân duyên sinh, không có tự tính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Phảng

    《法舫》

    (1904-1951) Danh tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Hình, tỉnh Hà bắc, họ Vương. Năm 18 tuổi (1921), sư theo Trưởng lão Thị ngạn ở núi Nam nhạc xuất gia, sau đến chùa Pháp nguyên y vào Pháp sư Đạo giai thụ giới C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Pháp Tính Phân Biệt Luận

    《法法性分別論》

    Phạm: Dharmadharmatà-vibhaíga, hoặc Dharmadharmatà-vibhàga. Tác phẩm, tương truyền do ngài Di lặc (Phạm: Maitreyanàtha), người Ấn độ soạn vào thế kỉ IV. Nguyên bản tiếng Phạm của luận này chỉ được tìm thấy 1 phần nhỏ, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Quả

    《法果》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Bắc Ngụy, người Triệu quận (huyện Triệu, tỉnh Hà bắc). Năm 40 tuổi sư mới xuất gia. Sư giữ giới hạnh rất tinh nghiêm, siêng giảng diễn kinh điển. Trong năm Hoàng thủy (396- 397), vua Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Quyến

    《法眷》

    Cũng gọi Đồng môn, Đồng tham, Pháp thuộc, Pháp thân, Pháp duyên, Đạo hữu, Đạo cựu. Chỉ chung cho những người cùng tu hành đạo Phật, chủ yếu chỉ cho huynh đệ, đệ tử cùng theo 1 thầy, cùng trong 1 tông phái hoặc cùng học 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Sai Biệt Tướng Vi Quá

    《法差別相違過》

    Cũng gọi Pháp sai biệt tương vi nhân (Phạm: Dharma-vizewa-viruddha-hetu). Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi trái với ý nghĩa của danh từ sau (hậu trần), 1 trong 14 lỗi thuộc về Nhân, 1 trong 33 lỗi của Nhân minh. Pháp c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Siêu

    《法超》

    (456-526) Cao tăng Trung quốc, sống vào thời Nam triều, người Vô tích, Tấn lăng (thuộc tỉnh Giang tô), họ Mạnh. Năm 11 tuổi, sư theo ngài Tăng hộ xuất gia ở chùa Linh căn, sau sư theo ngài Trí xứng ở chùa An lạc chuyên h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Số

    《法數》

    Cũng gọi Danh số, Sự số. Chỉ cho những danh từ trong Phật giáo có chữ chỉ số đứng trước. Như: Tam giới (3 cõi), Tứ đế(4 đế), Ngũ uẩn(5 uẩn), Lục độ (6 độ), Bát chính đạo(8 chính đạo), Thập nhị nhân duyên (12 nhân duyên),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Pháp Sự

    《法事》

    Cũng gọi Pháp yếu, Phật sự. Chỉ cho các việc làm có liên quan đến Phật pháp như tụng kinh, giảng kinh, trai hội... hoặc chỉ cho sự tu hành. Pháp trụ kí (Đại 49, 14 thượng) nói: Nay ở trong Chính pháp của đức Phật Thích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển