Pháp Kiều
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Pháp Kiều. Cây cầu pháp. Ví dụ Phật Pháp có năng lực đưa Chúng Sinh qua sông Sinh Tử, giống như chiếc cầu đưa người sang bờ bên kia. Kinh Trường a hàm quyển 2 (Đại 1, 12 hạ) nói: Phật là Thuyền trưởng đưa người vượt biển, pháp là cây cầu giúp người qua sông, theo con đường Đại Thừa độ tất cả trời, người. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 13 (Đại 10, 65 hạ) nói: Chúng Sinh Ngu Si không thấy tính, mờ mịt điên cuồng trong nguy hiểm, đức Phật thương xót dựng Pháp Kiều.
II. Pháp Kiều. Gọi đủ: Pháp Kiều Thượng Nhân vị. Một ngôi vị tăng ở Nhật bản, giữ chức Luật Sư, có trách nhiệm lãnh đạo tăng ni. Chức vụ này bắt đầu được đặt ra từ năm 864. Bấy giờ, có các ngài Tuyên giáo đại sư: Tối giáo, Nguyệt hiểu, Minh triết, Quang thiện... đã từng giữ chức Pháp Kiều Thượng Nhân vị Luật Sư. Còn các ngài Tuệ duệ, Chân tuệ, Chính tiến, Đạo xương, Đạo Thuyên, Hưng chiếu, Thường Hiểu... thì giữ chức Pháp Kiều Thượng Nhân vị quyền Luật Sư. [X. Tam Đại thực lục Q. 8., 48; Phù Tang lược kí Q. 20., 23].
II. Pháp Kiều. Gọi đủ: Pháp Kiều Thượng Nhân vị. Một ngôi vị tăng ở Nhật bản, giữ chức Luật Sư, có trách nhiệm lãnh đạo tăng ni. Chức vụ này bắt đầu được đặt ra từ năm 864. Bấy giờ, có các ngài Tuyên giáo đại sư: Tối giáo, Nguyệt hiểu, Minh triết, Quang thiện... đã từng giữ chức Pháp Kiều Thượng Nhân vị Luật Sư. Còn các ngài Tuệ duệ, Chân tuệ, Chính tiến, Đạo xương, Đạo Thuyên, Hưng chiếu, Thường Hiểu... thì giữ chức Pháp Kiều Thượng Nhân vị quyền Luật Sư. [X. Tam Đại thực lục Q. 8., 48; Phù Tang lược kí Q. 20., 23].