Pháp Lưu

《法流》 fǎ liú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Pháp Thủy. Dòng pháp, ví dụ sự truyền thừa Chính Pháp của đức Phật liên tục như dòng nước. Về sau, Pháp Lưu được dùng để chỉ cho pháp hệ, dòng phái. Kinh Tạp a hàm quyển 25 (Đại 2, 179 trung) nói: Cầu pháp đã gãy nát, Dòng Pháp Không còn chảy; Biển pháp đã khô cạn, Núi pháp đã lở đổ. Trên đây là lời cảm thán của A La Hán Tu la tha. Kinh Lăng già a bạt Đa La Bảo Quyển 4 (Đại 16, 507 hạ) nói: Bác bỏ luận hữu nhân, Nêu rõ nghĩa Vô Minh; Nghĩa vô sinh sáng tỏ, Dòng pháp chảy không ngừng. [X. kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm Q. 8., bài tựa trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao].