Pháp Mạn Đồ La

《法曼荼羅》 fǎ màn tú luó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Dharma-maịđala. Hán âm: Đạt Ma Mạn Đồ La. Cũng gọi Chủng Tử Mạn Đồ La, Tự Mạn Đồ La. Gọi tắt: Pháp mạn. Một trong 4 loại Mạn Đồ La của Mật giáo thiết lập. Phàm những Mạn Đồ La có liên Quan Văn tự, ngôn ngữ, nghĩa lí trong các kinh luận và các chữ Chân Ngôn, Chủng Tử của chư Phật, Bồ Tát, thì đều gọi là Pháp Mạn Đồ La. Hành Giả Mật giáo, khi tu pháp, nếu không đủ khả Năng Lập Đại Mạn Đồ La, vẽ đầy đủ Hình Tượng của chư tôn, thì dùng Pháp Mạn Đồ La để tu. [X. Lí thú thích Q.thượng; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 6., 13; luận Thập Trụ Tâm Q. 10.]. (xt. Tự Mạn Đồ La, Mạn Đồ La).