Pháp Loa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Dharma-zaíkha. Zaíkha (loa), Hán âm: Thương Khư. Hán dịch: Kha, Bối, Lễ bối. Chỉ cho cái tù và (cũng là 1 loại nhạc khí) ở Ấn Độ, làm bằng vỏ ốc, thổi để triệu tập quần chúng hoặc khi ra trận. Loa khi được thổi, tiếng vang đi rất xa và mạnh mẽ, dùng để ví dụ âm thanh đức Phật nói pháp, khắp đại chúng đều nghe rõ, hơn nữa, âm thanh ấy còn có năng lực hàng phục quân ma, cho nên gọi là Pháp Loa. Trong Mật giáo, loa là vật cầm tay của Bồ Tát Thiên Thủ Quan Âm. Loa cũng được dùng trong các Pháp Hội. Ngoài ra, đối với những nhà Tu nghiệm đạo ở Nhật bản, loa là 1 Pháp Khí rất quan trọng. Lúc tu đạo ở trong núi rừng, thổi Pháp Loa để khỏi bị thú dữ đuổi theo. [X. phẩm Tựa kinh Pháp hoa Q. 1.; kinh Bất Không quyên sách Thần Biến Chân Ngôn Q. 18.; phẩm Mật Ấn kinh Đại nhật Q. 4.; luật Ngũ Phần Q. 18.].