Pháp Ngã

《法我》 fǎ wǒ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Pháp Ngã Chấp, Pháp Ngã Kiến, Pháp Chấp. Chỉ cho sự vọng chấp các pháp huyễn hóa là có thực, tức là chấp trước các pháp sắc, tâm có thể tính chân thực. [X. luận Tam vô tính Q.hạ; Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 10. (bản dịch đời Lương)]. (xt. Nhị Ngã Kiến, Pháp Chấp).