Pháp Mệnh

《法命》 fǎ mìng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Pháp Mệnh. Cũng gọi Pháp Thân tuệ mệnh. Pháp chỉ cho lí thể, Tuệ chỉ cho trí dụng. Lí thể ví dụ cho Thân Thể; Trí dụng ví dụ cho thọ mệnh, cho nên gọi là Pháp Thân tuệ mệnh, gọi tắt là Pháp Mệnh.
II. Pháp Mệnh. Thọ mệnh của Tăng Già (giáo đoàn Phật giáo) cũng gọi là Pháp Mệnh.