Pháp Nhãn Tứ Cơ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 4 Cơ Pháp của Tông Pháp nhãn được dùng để chỉ dẫn người học.
1. Tiễn phong tương trụ: Hai mũi tên chạm nhau. Nghĩa là sự tiếp hóa của sư gia khế hợp với từng loại Căn Cơ của người học, giống như 2 mũi tên từ 2 bên bắn ra chạm vào nhau.
2. Mẫn tuyệt hữu vô: Dứt bặt có và không. Nghĩa là Cơ Pháp của sư gia làm cho người học vượt thoát kiến giải Phân Biệt nhị nguyên có và không.
3. Tựu thân niêm xuất: Tùy theo đối tượng mà đưa ra Cơ Pháp để tiếp hóa. Nghĩa là Chân Như Phật Tính vốn hiển hiện trong những Hiện Tượng thiên sai vạn biệt ở Thế Gian, bậc sư gia tùy theo tính Phật của mọi người Hiện Thành ở trước mắt mà đưa ra Cơ Pháp thích hợp, nhờ đó mà có thể Tùy Duyên điểm hóa cho tất cả.
4. Tùy lưu đắc diệu: Sư gia dựa theo (tùy lưu)Căn Khí của người học, vận dụng Cơ Pháp tiếp hóa 1 cách linh hoạt khéo léo, để giúp người học thể nhận được Phật Tính vi diệu(đắc diệu). [X. Ngũ Gia Tông Chỉ Toản Yếu Q.hạ].
1. Tiễn phong tương trụ: Hai mũi tên chạm nhau. Nghĩa là sự tiếp hóa của sư gia khế hợp với từng loại Căn Cơ của người học, giống như 2 mũi tên từ 2 bên bắn ra chạm vào nhau.
2. Mẫn tuyệt hữu vô: Dứt bặt có và không. Nghĩa là Cơ Pháp của sư gia làm cho người học vượt thoát kiến giải Phân Biệt nhị nguyên có và không.
3. Tựu thân niêm xuất: Tùy theo đối tượng mà đưa ra Cơ Pháp để tiếp hóa. Nghĩa là Chân Như Phật Tính vốn hiển hiện trong những Hiện Tượng thiên sai vạn biệt ở Thế Gian, bậc sư gia tùy theo tính Phật của mọi người Hiện Thành ở trước mắt mà đưa ra Cơ Pháp thích hợp, nhờ đó mà có thể Tùy Duyên điểm hóa cho tất cả.
4. Tùy lưu đắc diệu: Sư gia dựa theo (tùy lưu)Căn Khí của người học, vận dụng Cơ Pháp tiếp hóa 1 cách linh hoạt khéo léo, để giúp người học thể nhận được Phật Tính vi diệu(đắc diệu). [X. Ngũ Gia Tông Chỉ Toản Yếu Q.hạ].